Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 24 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 24 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 24 tiếp tục được cập nhật trên diễn đàn Học Tiếng Trung Online của thầy Vũ. Các em nhớ vào kênh thường xuyên để được học đầy đủ bài học trong giáo trình Boya Sơ cấp 1 nhé!

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 23

Các video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 24 của thầy Vũ

Chào các bạn học viên thân mến!
Sau khi tìm hiểu 23 bài trong giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp tập 1, các bạn thấy tiếng Trung như thế nào, có khó không, có thú vị không, và bạn có thích không? Hôm nay chúng ta lại gặp nhau và cùng tìm hiểu chủ đề tiếp theo “你吃了早饭来找我”(nǐ chī le zǎofàn lái zhǎo wǒ : bạn ăn sáng xong đến gặp tôi). Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về những từ mới liên quan đến chủ đề này nhé : “食堂”(shítáng : nhà ăn),“打球”(dǎqiú :đánh bóng),“聚会”(jùhuì : tụ tập),“冰激凌”(bīngjīlíng :kem),“美术馆”(měishùguǎn : viện bảo tàng mỹ thuật),“展览”(zhǎnlǎn : triển lãm),“意见”(yìjiàn : ý kiến),“聊天儿”(liáo tiānr : nói chuyện), “门”(mén : cửa).

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngữ pháp của bài nay. Trong bài 24 có tất cả 4 điểm ngữ pháp:

1. Câu cầu khiến: chủ ngữ là ngôi thứ 2 hoặc ngôi thứ nhất số nhiều, có thể dùng để biểu thị mệnh lệnh, thỉnh cầu, cầu khiến, kiến nghị…. ví dụ:

a. 你放心吧!bạn yên tâm đi!
b. 我们一起去吧!chúng ta cùng đi nhé!
c. 你们好好玩儿!các bạn chơi vui nhé!

Hình thức phủ định thường dùng “不要”hoặc “别”, đồng thời lược bỏ chủ ngữ. Ví dụ:

a. 早睡早起身体好,不要睡懒觉。Ngủ sớm dậy sớm tốt cho sức khỏe, không phải ngủ nướng.
b. 明天早点儿起床,别迟到!sáng mai dậy sớm chút, đứng đến muộn!
c. 你已经喝了两瓶了,别喝了!bạn đã uống 2 chai rồi, đừng uống nữa!

2. Câu phản vấn: “động từ +什么” nhấn mạnh ngữ khí phủ định. ví dụ:

a. 这不是你的事,你看什么?đây không phải việc của bạn,bạn nhìn gì?
b. 你不会打球,你去干什么?bạn không biết đánh bóng, bạn đi làm gì?
c. 这是我的一点儿心意,谢什么?đây là chút lòng thành của tôi, cảm ơn gì chứ?

3. Trợ từ 了: “了”đặt sau động từ thứ nhất trong câu để biểu thị một hành động phát sinh trước một hành động khác. Công thức: V1 + 了 + O + V2 + O. Ví dụ:

a. 我喝了咖啡去上课。Tôi uống cà phê rồi đi học.
b. 我换了钱去买礼物。Tôi đổi tiền xong đi mua quà.

4. Trật tự từ của trạng ngữ thời gian, trạng ngữ địa điểm: S+时间+在+地方+V / 时间+S+在+地方+V:

a. 今天下课以后我在图书馆学习。Hôm nay sau khi tan học tôi đi thư viện học bài.
b. 我晚上七点在电影院门口等你。7 giờ tối nay tôi đứng trước cửa rạp chiếu phim chờ bạn.
c. 他每天早上在学校食堂吃早饭。Anh ấy mỗi sáng sớm đều ăn sáng ở nhà ăn của trường.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Chúc các bạn học tiếng Trung vui và thành công nhé!

Trả lời