Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 22 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 22 học trực tuyến cùng thầy Vũ

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 22 là tiếp tục được cập nhật trong bộ giáo trình Boya Sơ cấp 1 của thầy Vũ. Các em bấm vào video phía dưới để học bài mới

Giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 21

Video giáo trình Boya Sơ cấp 1 bài 22 cùng thầy Vũ

Chào các bạn học viên thân mến!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chủ đề tiếp theo của những bài khóa trong giáo trình Hán ngữ Boya sơ cấp 1. Chủ đề này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về “他感冒了”(tā gǎnmào le : bạn ấy cảm rồi). Chúng ta sẽ cùng nhau xem nhân vật nào đã bị cảm và tại sao lại cảm nhé. Trước tiên chúng ta cùng nhau nghe đoạn đối thoại giữa “玛丽”và “刘老师”:

玛丽:老师,大卫今天又不能来上课了。
Lǎoshī ,Dàwèi jīntiān yòu bù néng lái shàngkè le .
Thầy ơi, David hôm nay lại không thể đi học rồi.

刘老师:是吗?他病了吗?
Shì ma ? tā bìng le ma ?
Thật à? Cậu ấy bệnh rồi sao?

玛丽:对,他感冒了。头疼,发烧,还有点儿咳嗽。
Duì ,tā gǎnmao le , tóuténg ,fāshāo ,hái yǒu diǎnr késou .
Dạ, bạn ấy cảm rồi, đau đầu, sốt, và còn ho nữa ạ.

刘老师:怎么感冒了
Zěnme gǎnmao le ?
Sao lại bị cảm rồi?

玛丽:前天他去看了一场足球比赛, 回来的时候下雨了,他没带伞,所以感冒了
Qiántiān tā qù kàn le yì chǎng zúqiú bǐsài ,huílai de shíhou xià yǔ le , tā méi dài sǎn ,suǒyǐ gǎnmào le .
2 ngày trước bạn ấy đi xem một trận bóng đá, lúc về gặp trời mưa mà bạn ấy không mang dù, cho nên bị cảm rồi.

刘老师: 去医院看病了吗?
Qù yīyuàn kànbìng le ma ?
Đi khám bệnh chưa?

玛丽:去了。医生说是感冒, 给他开了一点儿药,又打了一针。医生还说最好休息一天,这是他的请假条。
Qù le , yīshēng shuō shì gǎnmao, gěi tā kāi le yìdiǎnr yào, yòu dǎ le yì zhēn. Yīshēng hái shuō zuìhǎo xiūxi yì tiān .zhè shì tā de qíngjiàtiáo .
Dạ đi rồi, bác sĩ nói bị cảm, kê cho bạn ấy 1 đơn thuốc, còn tiêm cho bạn ấy rồi ạ. Bác sĩ còn dặn tốt nhất nên nghỉ 1 ngày. Đây là đơn xin nghỉ của bạn ấy.

刘老师:好的,我知道了。谢谢!
Hǎo de, wǒ zhìdào le . xièxie !
Được rồi, tôi biết rồi. Cảm ơn em!

Qua bài hồi thoại trên chúng ta đã hiểu nguyên nhân tại sao bạn David lại bị cảm rồi đúng không ạ. Khi bị bệnh các bạn phỉ đi khám bệnh để bác sĩ chuẩn đoán bệnh tình, kê đơn thuốc hoặc tiêm cho các. Và khi bị bệnh chúng ta phải nằm nghỉ ngơi, không làm gì để sức khỏe hồi phục dần. Bây giờ vào mùa Đông, trời cũng đang dần trở lạnh rồi, các bạn nhớ giữ ấm cơ thể và giữ gìn sức khỏe nhé.

Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu về ngữ pháp của bài này nhé. Trong bài 22 này có tất cả 3 điểm ngữ pháp:

1. 能:(có thể): biểu thị năng lực hoặc khả năng làm việc. Ví dụ:
a. 我学汉语了,所以我能唱中文歌。Tôi đã học tiếng Trung, cho nên tôi biết hát bài hát tiếng Trung
b. 你有时间吗?能和我一起去吗?bạn có thời gian không? Có thể đi cùng tôi không?
c. 他感冒了,不能来上课了。Anh ấy bị cảm rồi, không thể đi học được.

2. 最好: tốt nhất. Được đặt trước động từ , biểu thị đề xuất,kiến nghị. Ví dụ:
a. 你感冒了,最好休息三天。Bạn bị cảm rồi, tốt nhất nên nghỉ 3 ngày
b. 明天有考试,你最好准备准备。Ngày mai thi rồi, tốt nhất bạn nên chuẩn bị đi.
c. 八点上课,你最好七点起床。8 giờ lên lớp rồi, tốt nhất bạn nên dậy từ 7 giờ

3. Cách viết biểu đạt ngày tháng.
Thứ tự viết ngày tháng trong tiếng Trung là : năm, tháng, ngày. Ví dụ:

Trong văn viết dùng “日”để biểu đạt ngày, còn trong khẩu ngữ thì dùng “号”
a. 1999年4月15日  1999年4月15号
b. 2017年12月8日  2017年12月8号。

Bài học số 22 hôm nay là kết thúc, các trò nhớ chăm chỉ ôn lại và cập nhật bài tiếp theo của thầy nhé!

Trả lời