Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 7

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung học tiếng Trung Thầy Vũ tp HCM

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 7 chủ đề gia đình là một chủ đề chúng ta thường gặp ở nhiều lĩnh vực, hôm nay chúng ta sẽ học một số câu đàm thoại về ba, mẹ, anh, chị, gia đình của bạn. Các bạn hãy cùng nhau theo dõi video dưới đây nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung ứng dụng thực tế

Trước khi bước vào bài mới, chúng ta cùng nhau ôn lại kiến thức cũ theo link dưới đây nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 6

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 7 Thầy Vũ

Gia đình bạn có mấy người?

Nếu là một người thích xem điện ảnh Trung Quốc, bạn sẽ không còn xa lạ gì với hình ảnh những kiến trúc tứ hợp viện rất đặc trưng của người Trung Quốc. Tứ hợp viện có thể hình dung nằm trong một sân vườn, có bốn mặt nhà quay vào trong sân. Tứ hợp viện ở các địa phương khác nhau thì có đôi nét khác nhau, xong tiêu biểu nhất là Tứ hợp viện được xây dựng ở Bắc Kinh. Về tổng thể, tứ hợp viện thường được xây dựng trên quan niệm chú trọng đối xứng, phân biệt trong ngoài, tôn ty trật tự. Tứ hợp viện được xây dựng hướng tới sự an nhàn yên tĩnh, thanh bình thoải mái và tận hưởng niềm vui tâm hồn. Sống trong khuôn viên Tứ hợp viện sẽ khiến cho tâm thanh thản, tĩnh dưỡng, không bị ảnh hưởng nhiều từ đời sống ồn ào bên ngoài. Tứ hợp viện không những chỉ là kiến trúc nghệ thuật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống, mà còn là sản phẩm tinh hoa của sự kiên trì, sáng tạo và trí thông minh của tổ tiên người Trung Quốc. Tứ hợp viện là di sản có bề dày lịch sử văn hóa và là niềm từ hào của dân tộc Trung Hoa.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Gia đình bạn có mấy người?”

1. 你家住在哪?
nǐ jiāzhù zài nǎ?
Nhà của anh ở đâu?

2. 我家住在河内.
Wǒjiāzhù zài hénèi.
Nhà mình ở Hà Nội.

3. 你家有几口人?
nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà em có mấy người?

4. 我家有四口人:爸爸,妈妈,我,弟弟。
Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: Bàba, māmā, wǒ, dìdì.
Nhà tớ có 4 người: bố tôi, mẹ tôi, tôi, em trai.

5. 你爸爸在哪儿工作?
Nǐ bàba zài nǎr gōngzuò?
Bố anh làm việc ở đâu?

6. 你有几个小孩?
Nǐ yǒu jǐ gè xiǎohái?

Chị có mấy đứa con?

7. 他很好看。
tā hěn hǎokàn.
Anh ấy rất đẹp trai.

8. 我们什么时候吃饭?
Wǒmen shénme shíhòu chīfàn?
Khi nào chúng ta ăn cơm?

9. 妈妈做的菜最好吃了。
Māma zuò de cài zuì hào chī le.
Cơm mẹ nấu ăn ngon nhất.

Ngữ pháp:

1.Câu động từ “有”
“有”và tân ngữ của nó đứng làm vị ngữ trong câu gọi là câu có động từ “有”. Loại câu này biểu thị sự sở hữu. Dạng phủ định của nó thêm từ “没” vào trước “有” (没有:không có) chứ không được dùng từ “不”. Ví dụ
(1)我有汉语书。/Wǒ yǒu hànyǔ shū./ Tôi có sách tiếng Hán.
(2)我没有哥哥。/Wǒ méiyǒu gēgē./ Tôi không có anh trai.
(3)他没有汉语书。/Tā méiyǒu hànyǔ shū./ Anh ấy không có sách tiếng Hán.

2. Kết cấu giới từ
Giới từ và tân ngữ của nó kết hợp thành kết cấu giới từ. Nó thường được đặt trước động từ để làm trạng ngữ. Ví dụ như “在银行” trong “在银行工作”hoặc “在教室” trong “在教室上课” đều do giới từ “在” cùng với tân ngữ của nó kết hợp thành một kết cấu giới từ.

Trên đây là chủ đề “Gia đình bạn có mấy người” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán giao tiếp tốt hơn. Bạn cũng chú ý xem thêm các video của thầy Vũ để luyện nghe nói được tốt hơn nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong bài giảng này sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức cần thiết và bổ ích, hẹn gặp lại các bạn vào bài giảng lần sau nhé.

Trả lời