Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 40 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 40 nghẹn ngào nhất là những cuộc tiễn biệt, chia xa, cảm giác thật bùi ngùi không nỡ, hôm nay chúng ta sẽ học chủ đề liên quan đến vấn đề này, các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp tổng hợp

Để hệ thống lại kiến thức cũ trước khi học bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 39

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 40 Thầy Vũ

Chúc bạn thượng lộ bình an.

Sẽ không khó để có thể định nghĩa một tình bạn chân chính là gì. Bạn là người không bỏ mặc ta lúc khó khăn, luôn sẵn sàng giúp đỡ mỗi khi ta cần. Một người bạn tốt luôn biết cách giữ gìn tình bạn và là chỗ dựa tinh thần tốt cho bạn. Khi một người bạn thân thiết đi xa, chắc hẳn bạn sẽ nói những câu tiễn biệt với người bạn của mình.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề “Chúc bạn thượng lộ bình an”

1. 我来向你告别。
Wǒ lái xiàng nǐ gàobié.
Tôi đến để từ biệt anh.

2. 那一天送你送到最后.
Nà yītiān sòng nǐ sòng dào zuìhòu
Ngày biệt ly, tôi tìm anh trên bước đi.

3. .一路平安!
Yílù píng’ān!
Lên đường bình an!

4. 祝你一路平安。
Zhù nǐ yīlù píng’ān.
Chúc bạn lên đường bình an.

5. 一会儿还要办出境手续呢。
Yīhuǐ’er hái yào bàn chūjìng shǒuxù ne.
Lát nữa còn phải làm thủ tục xuất cảnh.

6. 你可别把我们忘了!
Nǐ kě bié bǎ wǒmen wàngle!
Bạn không được quên chúng tôi nhé!

7. 我到了那儿,就给你们写信。
Wǒ dàole nà’er, jiù gěi nǐmen xiě xìn.
Khi tôi đến nơi, sẽ viết thư cho các bạn ngay.

8. 一路上多保重。
Yī lùshàng duō bǎozhòng.
Lên đường nhớ bảo trọng nhé.

Ngữ pháp:

1. Câu dùng “把”
-Thể phủ định của câu dùng “把” được tạo bằng cách thêm phó từ phủ định “不” hoặc “没” vào trước giới từ “把”
Ví dụ
(1)安娜没把这课练习作完。/ĀnNà méi bǎ zhè kè liànxí zuò wán./ Anna không làm xong bài tập này.
(2)他没吧那件事告诉小张。/Tā méi ba nà jiàn shì gàosù Xiǎo Zhāng./ Anh ấy không nói việc này cho Tiểu Trương biết.
(3)你不把书带来怎么上课? /Nǐ bù bǎ shū dài lái zěnme shàngkè?/ Bạn không mang sách đi học à?
-Nếu có trạng ngữ chỉ thời gian thì cũng phải đặt trước “把”
(4)他明天一定把照片带来。/Tā míngtiān yīdìng bǎ zhàopiàn dài lái./ Anh ấy ngày mai phải mang máy ảnh đến.
(5)小王作天没把开会的时间通知大家。/Xiǎo Wángzuòtiān méi bǎ kāihuì de shíjiān tōngzhī dàjiā./Tiểu Vương hôm qua không thông báo cho mọi người lúc khai hội.

2. “…了…就” “…xong… liền” ,”… rồi… liền”
Chỉ một động tác xảy ra ngay sau khi một động tác khác vừa mới hoàn thành
Ví dụ
(1)昨天我们下了课就去参加了。/Zuótiān wǒmen xiàle kè jiù qù cānjiāle./ Ngày hôm qua chúng tôi học xong liền đi tham gia.
(3)他吃饭了就去外边散步乐。/Tā chīfànle jiù qù wàibian sànbù lè./ Anh ấy ăn cơm xong liền đi ra ngoài đi bộ.

Trên đây là chủ đề “Chúc bạn thượng lộ bình an” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán giao tiếp được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán được tiến bộ hơn nhé !

Bài học đến đây là kết thúc. Mong rằng bài giảng hôm nay sẽ đem đến cho các bạn những kiến thức hữu ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng lần sau nhé.

Trả lời