Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 39 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 39 chủ đề hôm nay chúng ta sẽ học một số mẫu câu tiếng Trung về cách làm thủ tục và một số quy định khi lên máy bay. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung lý thuyết cơ bản

Trước khi học bài mới các bạn hãy cùng ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 38

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 39 Thầy Vũ

Không tiễn bạn ra sân bay được.

Trong cuộc sống hằng ngày giao tiếp rất quan trọng, nó quyết định các mối quan hệ và một phần thành công của mỗi chúng ta. Giao tiếp gắn liền với mọi hoạt động thường ngày và là một “phương tiện” quan trọng không thể thiếu. Khi có một người bạn hay người thân đi xa, tiễn họ ra sân bay hay nhà ga sẽ là giây phút xúc động và có nhiều điều muốn nói nhất.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại giao tiếp về chủ đề “Không tiễn bạn ra sân bay được”

1. 我已经称重我的行李了。
Wǒ yǐjīng chēng zhòng wǒ de xínglǐle.
Tôi đã cân hành lý của tôi rồi.

2. 我可以在哪里询问班机的消息?
Wǒ kěyǐ zài nǎlǐ xúnwèn bānjī de xiāoxi?
Tôi có thể hỏi thông tin chuyến bay ở đâu?

3. 不好意思,麻烦您把手提袋放在凳子下面。
Bù hǎoyìsi, máfan nín bǎ shǒutí dài fàng zài dèngzǐ xiàmiàn.
Xin lỗi, ngài vui lòng để túi xách ở dưới ghế ngồi.

4. 请把手机关掉。
Qǐng bǎ shǒujī guān diào.
Vui lòng tắt điện thoại di động.

5. 请把护照和机票给我。
Qǐng bǎ hùzhào hé jīpiào gěi wǒ.
Xin đưa hộ chiếu và vé máy bay cho tôi.

6. . 买一张票。
Mǎi yì zhāng piào.
Tôi mua một tấm vé.

7. 就停在门口吧。
Jiù tíng zài ménkǒu ba.
Hãy dừng ở trước cửa nhé.
8. 请把护找和机票给我。
Qǐng bǎ hù zhǎo hé jīpiào gěi wǒ.
Xin mời đưa cho tôi hộ chiếu và vé máy bay.

9. 请把口袋里的东西特掏出来。
Qǐng bǎ kǒudài lǐ de dōngxī tè tāo chūlái.
Mời lấy hết những thứ có trong túi áo ra.

Ngữ pháp:

1. Sự tiến hành của động tác
Động tác đang tiếp diễn cũng có nghĩa là động tác đang tiến hành, cho nên “着” thường dùng kèm với “正在,在,正,呢”
Ví dụ
(1)我正等你呢。/Wǒ zhèng děng nǐ ne./ Tôi đang đợi bạn.
(2)外边下着雨呢。/Wàibian xiàzhe yǔ ne. / Bên ngoài mưa rồi.
(3)我去的时候,他正躺着杂志呢。/Wǒ qù de shíhòu, tā zhèng tǎngzhe zázhì ne. / Lúc tôi đến, anh ấy đang nằm đọc tạp chí.

2. Dùng “不如” để so sánh
“A不如B” tức là “A没有B好”( A không tốt bằng B)
Ví dụ
(1)我的汉语水平不如他高。/Wǒ de Hànyǔ shuǐpíng bùrú tā gāo./ Trình độ tiếng Hán của tôi không cao bằng anh ấy.
(2)这个房间不如那个房间干净。/Zhège fángjiān bùrú nàgè fángjiān gānjìng./ Cái phòng này không sạch sẽ bằng cái phòng kia.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Không tiễn bạn ra sân bay được” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi các video bài giảng của thầy Vũ mỗi ngày để việc học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng hấp dẫn, mới mẻ hơn vào lần sau nhé.

Trả lời