Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 38 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 38 khi đi máy bay chúng ta quá quen thuộc với vấn đề vận chuyển hành lý, được cầm bao nhiêu kg hành lý xách tay, cách làm thủ tục hành lý ký gửi như thế nào? Đó cũng là chủ đề hôm nay của chúng ta, các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp theo chủ đề

Trước khi học bài mới chúng ta hãy cùng ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 37

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 38 Thầy Vũ

Gửi vận chuyển: Ở đây có nhận gửi vận chuyển hành lý không?

Khi sang Trung Quốc hay bất kì mộ quốc gia nào học tập và làm việc, sẽ có lúc bạn cần phải gửi đồ vận chuyển về nhà hay ở sân bay làm thủ tục gửi hành lý, các mẫu câu về chù đề “ Ở đây có nhận gửi vận chuyển hành lý không?” sẽ giúp bạn:

1. 我要到哪个柜台办登机手续?
Wǒ yào dào nǎge guìtái bàn dēng jī shǒuxù?
Tôi phải đến quầy nào để làm thủ tục lên máy bay?

2. 几点开始让客人上飞机?
Jǐ diǎn kāishǐ ràng kèrén shàng fēijī?
Mấy giờ bắt đầu cho hành khách lên máy bay ?

3. 飞机准备起飞。
Fēijī zhǔnbèi qǐfēi.
Máy bay sắp cất cánh.

4. 这儿托运行李吗?
zhè’er tuōyùn xínglǐ ma?
Ở đây có nhận gửi vận chuyển hành lý không?

5. 邮局寄不但太贵,而且真么大的行李也不能寄。
Yóujú jì bùdàn tài guì, érqiě zhēn me dà de xínglǐ yě bùnéng jì.
Gửi bưu điện không những đắt, mà hành lý lớn thế này cũng không thể gửi đi được.

6. 我能带几公斤?
Wǒ néng dài jǐ gōngjīn?
Tôi được xách tay mấy cân?

Ngữ pháp:

1. Câu phức “不但…而且” “Chẳng những… mà còn..”
“不但…而且…” chỉ quan hệ tăng tiến. Khi chủ ngữ của hai mệnh đề trong câu phức giống nhau, “不但” đặt sau chủ ngữ mệnh đề đầu (thứ nhất). Nếu chủ ngữ của hai mệnh đề không giống nhau, “不但” đặt trước chủ ngữ của mệnh đề thứ nhất.
Ví dụ
(1)他不但是我的老师,而且也是我的朋友。/Tā bùdànshì wǒ de lǎoshī, érqiě yěshì wǒ de péngyǒu./ Anh ấy không những là thầy giáo của tôi, mà cũng là bạn của tôi.
(2)这个行李不但大,而且很 重 。/Zhège xínglǐ bù dàn dà, érqiě hěn zh ō ng./

2. “动” làm bổ ngữ khả năng
Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng, biểu thị có đủ hoặc không đủ sức làm một việc gì đó
Ví dụ
(1)这只箱子不重,我拿得动。/Zhè zhǐ xiāngzi bù zh ō ng, wǒ ná dé dòng./ Cái vali này không nặng, tôi xách được.
(2)走了很多路,我现在走不动了./Zǒule hěnduō lù, wǒ xiànzài zǒu bù dòngle/ Đi đã rất nhiều đường, tôi bây giờ không đi nổi nữa.

3. Vị trí của động từ năng nguyện trong câu dùng “把”
Dùng từ năng nguyện luôn luôn đứng trước giới từ “把”
Ví dụ
(1) 我可以把收录机带来。/Wǒ kěyǐ bǎ shōulùjī dài lái./ Tôi có thể mang máy ghi âm đến.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Ở đây có nhận gửi vận chuyển hành lý không?” hi vọng sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng Trung được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi mỗi ngày các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài giảng đến đây là kết thúc. Mong bài học hôm nay sẽ đem đến cho các bạn nguồn kiến thức thú vị và bổ ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng lần sau nhé.

Trả lời