Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 37 trung tâm tiếng Trung Thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 37 bữa cơm gia đình là một điều không thể thiếu để xây dựng tổ ấm, các điều kiện cần và đủ trong bữa cơm đó ở văn hóa Trung Quốc là gì? Chúng ta hãy cùng nhau theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung thường gặp

Để củng cố lại hệ thống kiến thức cũ trước khi bước vào chủ đề ngày hôm nay các bạn ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 36

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 37 Thầy Vũ

Bữa cơm chia tay: Thật không muốn xa các bạn.

Ẩm thực Trung Quốc- 中国菜xuất phát từ nhiều vùng miền khác nhau trên đất nước này và đã có tiếng khắp nơi trên thế giới. Lãnh thổ rộng lớn cũng như đa dạng về văn hóa nên ấm thực nước này hết sức phong phú Nếu bạn ở Trung Quốc một thời gian, khi về nước ắt hẳn sẽ có một bữa cơm chia tay với bạn bè. Ở trong những tình huống như vậy không chỉ cách ứng của trong bữa cơm mà cả cách giao tiếp trong bữa cơm của người Trung Quốc cũng cần phải học hỏi.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Thật không muốn xa các bạn”

1. .我们什么时候吃饭?
Wǒmen shénme shíhòu chīfàn?
Khi nào chúng ta ăn cơm?

2. 妈妈做的菜最好吃了。
Māma zuò de cài zuì hào chī le.
Cơm mẹ nấu ăn ngon nhất.

3. 希望不久能在见到你。
Xīwàng bùjiǔ néng zài jiàndào nǐ.
Hy vọng sớm gặp lại anh.

4. 我不想离开你。
Wǒ bùxiǎng líkāi nǐ.
Tôi không muốn rời xa bạn.

5. 再见 , 多 保重 。
Zàijiàn, duō bǎozhòng.
Tạm biệt,bảo trọng nhé.

6. 真 快 , 又 到 周末 了 。
Zhēn kuài, yòu dào zhōumò le.
Nhanh thật lại đến cuối tuần rồi.

7. 晚饭快要做好了。
Wǎnfàn kuài yào zuò hǎo le.
Cơm tối sắp làm xong rồi.

8. 请给我添点菜,行吗?
Qǐng gěi wǒ tiān diǎn cài, xíng ma?
Cho tớ thêm ít thức ăn được không?

Ngữ pháp:

1. Câu phức :”虽然…但是…” “Mặc dù…nhưng mà…”
Cặp liên từ “虽然” và “但是” (hoặc “可是”)có thể tạo thành một câu phức chỉ sự chuyển ngoặt. “虽然” có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ của mệnh đề trước,”但是”(hoặc “可是”) đặt ở đầu của mệnh đề sau
Ví dụ
(1)虽然下雪,但是天气不太冷。/Suīrán xià xuě, dànshì tiānqì bù tài lěng./ Mặc dù có tuyết, nhưng trời không lạnh lắm.
(2)今天我虽然很累,但是玩得很高兴。/Jīntiān wǒ suīrán hěn lèi, dànshì wán dé hěn gāoxìng./ Hôm nay tôi mặc dù rất mệt, nhưng chơi rất vui.

2. Câu dùng chữ “把” (tiếp)
-Muốn nói rõ người hay sự vật bị xử trí thông qua động tác mà bị đặt vào một chỗ nào đó, thì phải dùng câu có từ “把”
Ví dụ
(1) 我们把地址写在本子上了。/Wǒmen bǎ dìzhǐ xiě zài běnzi shàngle./ Chúng tôi đã viết tên lên quyển vở rồi.
(2) 我 把汽车开到学校门口了。/Wǒ bǎ qìchē kāi dào xuéxiào ménkǒule./ Tôi lái xe đến cổng trường rồi.
-Khi muốn nói rõ sự vật bị xử trí qua động tác được giao cho một đối tượng nào đó, trong điều kiện nhất định cũng phải dùng câu có từ “把”
Ví dụ
(3)我把钱交给那个售货员了 。/Wǒ bǎ qián jiāo gěi nàgè shòuhuòyuánle./ Tôi đã đưa tiền cho nhân viên bán hàng kia rồi.
(4)把这些饺子留给大卫吃。/Bǎ zhèxiē jiǎozi liú gěi Dàwèi chī./ Để dành mấy cái bánh chẻo này đưa cho David ăn.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Thật không muốn xa các bạn” hi vọng sẽ giúp bạn giao tiếp tiếng Trung được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán được tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài giảng đến đây là kết thúc. Mong các bạn sẽ tích lũy được cho bản thân mình nhiều kiến thức hay và bổ ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng tiếp theo nhé.

Trả lời