Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 36 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 36 trong những lần bạn ở xa đến thăm nhà, vui đấy nhưng rồi cũng phải chào tạm biệt nhau để trở lại với công việc cuộc sống hằng ngày, sau đây chúng ta sẽ học những cách chào hỏi nhau trong tiếng Trung nhé. Mời các bạn cùng theo dõi video dưới đây.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp kiến thức cơ bản

Trước khi học bài mới chúng ta hãy cùng nhau hệ thống lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 35

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 36 Thầy Vũ

Tôi sắp vế nước.

Văn hóa Trung Quốc là một trong những nền văn hóa lâu đời nhất trên thế giới. Chào hỏi là một trong những nghi thức quan trọng, không thể thiếu trong giao tiếp, đặc biệt là ở một đất nước mang đậm màu sắc phương Đông như Trung Hoa.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Tôi sắp về nước”

1. .回头见。
Huítóu jiàn.
Lần sau gặp lại.

2. 再见了,谢谢你的热情招待。
Zàijiàn le, xièxie nǐ de rèqíng zhāodài.
Tạm biệt, cảm ơn sự tiếp đón nhiệt tình của bạn!

3. 有空儿一定再来看我们。
Yǒu kòngr yídìng zài lái kàn wǒmen.
Có thời gian nhất định đến thăm bọn tớ nữa nhé.

4. 走好。
Zǒu hǎo.
Lên đường mạnh khỏe.

5. 经常联系啊!
Jīngcháng liánxì a!
Thường xuyên liên lạc nhé!

6. .希望不久能在见到你。
Xīwàng bùjiǔ néng zài jiàndào nǐ.
Hy vọng sớm gặp lại em.

7. 我要回国了。
Wǒ yào huíguó le.
Tôi phải về nước rồi.

8. 你那么忙,不用送了。
Nǐ nàme máng, búyòng sòng le.
Bạn bận rộn như vậy, không cần tiễn tớ đâu.

Ngữ pháp:

1. Bổ ngữ thời lượng (tiếp)
Có những động từ như “来,去,到,下(课),离开.v.v.” không thể tiếp diễn được. Nếu muốn nói động tác xảy ra từ một lúc nào đến một lúc nào đó ( hoặc đến lúc đang nói) trong một thời gian bao lâu, ta cũng có thể dùng bổ ngữ thời lượng. Khi sau động từ có tân ngữ, thì bổ ngữ thời lượng phải đặt sau tân ngữ
Ví dụ
(1)他来北京已经一年了。/Tā lái Běijīng yǐjīng yī niánle./ Anh ấy đã đến Bắc Kinh được một năm rồi.
(2)下课十五分钟了。/Xiàkè shíwǔ fēnzhōngle./Hết giờ được mười lăm phút rồi.

2. “有的…有的…””Có cái… có cái…” hay “có người…có người…”
-Khi đại từ “有的” làm định ngữ, nó thường chỉ một phần danh từ mà nó bổ nghĩa. Có thể sử dụng đơn độc, cũng có thể sử dụng liên tiếp hai, ba “有的”
Ví dụ
(1)有的话我没听懂./ Yǒu de huà wǒ méi tīng dǒng./ Lời của bạn tôi nghe không hiểu.
(2)我们班有的喜欢看电影,有的喜欢音乐,有的喜欢看小说。/Wǒmen bān yǒu de xǐhuān kàn diànyǐng, yǒu de xǐhuān yīnyuè, yǒu de xǐhuān kàn xiǎoshuō./ Lớp chúng tôi có người thích xem phim, có người thích nghe nhạc, có nghười lại thích đọc tiểu thuyết.
-Cũng có thể lược bỏ danh từ mà nó bổ nghĩa đã xuất hiện ở phía trước
Ví dụ
(3)他的书很多,有的(书)是中文的,有的(书)是英文的。/Tā de shū hěnduō, yǒu de (shū) shì Zhōngwén de, yǒu de (shū) shì Yīngwén de./ Sách của anh ấy rất nhiều, có sách Trung văn, có sách Anh văn.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Tôi sắp về nước” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi mỗi ngày các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong bài giảng hôm nay sẽ đem đến cho các bạn những kiến thức mới mẻ, hữu ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài học lần sau nhé.

Trả lời