Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 35 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 35 đau bệnh là một chủ đề mà ai cũng ngại nhắc đến, chỉ những trường hợp bất đắc dĩ chúng ta mới phải nằm viện, hôm nay chúng ta sẽ học một số câu hỏi thăm khi đến thăm bệnh. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp phổ biến

Để hệ thống lại kiến thức cũ trước khi bước vào bài giảng hôm nay các bạn ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 34

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 35 Thầy Vũ

Bạn đã đỡ chút nào chưa.

Việc giữ gìn sức khỏe mỗi ngày là rất quan trọng, tập thể dục mỗi ngày hay tập cho mình những thói quen có lợi cho sức khỏe là cách để có một cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh các bệnh. Có một sức khỏe tốt là điều tuyệt nhất, có sức khỏe là có tất cả, muốn đi đâu có thể đi và sống trọn vẹn nhất.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Bạn đã đỡ chút nào chưa”

1. 他的母亲很担心他.
Tā de mǔqīn hěn dānxīn tā.
Mẹ anh ấy rất lo cho anh ấy.

2. 好久不见了, 你身体好吗?
Hǎo jiǔ bú jiàn le, nǐshēn tǐ hǎo ma?
Lâu rồi không gặp, cậu khỏe chứ?

3. 老师, 您最近怎么了, 身体不舒服吗?
Lǎo shī, nín zuì jìn zěnme le, shēn tǐ bù shūfu ma?
Thầy ơi, dạo này thầy làm sao vậy, trong người không khỏe ạ?

4. 你好点了吗?
Nǐ hǎo diǎn le ma?
Bạn đỡ hơn chưa?

5. 妈妈, 您最近身体觉得怎么样?
Māma, nín zuì jìn shēn tǐ jué dé zěnme yàng
Mẹ ơi, dạo này mẹ thấy sức khỏe thế nào rồi ạ?

6. 这附近有餐馆吗?
Zhè fùjìn yǒu cānguǎn ma?
Gần đây có quán ăn không?

Ngữ pháp: Đại từ nghi vấn “什么”.

Đại từ nghi vấn “什么” ngoài cách dùng trong câu hỏi, còn có mấy cách dùng sau đây:

a, “什么” thêm “的” đặt sau một hoặc nhiều thành phần ngang hàng biểu thị ý “等等” hoặc “…之类”
Ví dụ
(1)跑步,打球, 游泳什么的,他都喜欢。/Pǎobù, dǎqiú, yóuyǒng shénme de, tā dōu xǐhuān./ Đi bộ, đánh bóng, bơi cái gì anh ấy cũng thích.

b, Thay thế cho người hoặc sự vật không được khẳng định, sau đó bỏ “什么” đi, ý nghĩa không thay đổi, chỉ có giọng điệu hơi thẳng thừng
Ví dụ
(2)没什么好点心。/Méishénme hǎo diǎnxīn./ Không điểm tâm gì ngon.
(3)你去上海,我没什么不放心的。/Nǐ qù Shànghǎi, wǒ méishénme bù fàngxīn de./ Bạn đi Thượng Hải, tôi không yên tâm.

c, “什么”khi được đặt trước “都”,”他” sẽ đề cập đến tất cả sự vậy trong phạm vi đang được đề cập,không có ngoại lệ
Ví dụ
(4)王林病了,什么都不想吃。/Wáng Lín bìngle, shénme dōu bùxiǎng chī./ Vương Lâm ốm rồi, cái gì cũng không ăn.
(5)我什么也不知道。/Wǒ shénme yě bù zhīdào./ Tôi cái gì cũng không biết.

d, Có khi có hai từ “什么” trước sau đối ứng, biểu thị cái trước quyết định cái sau ( ta dịch là :”cái gì… cái ấy”)
Ví dụ
(6)什么好就买什么。/Shénme hǎo jiù mǎi shénme./ Cái gì đẹp thì mua cái ấy.
(7)什么最好吃,我就吃什么。/Shénme zuì hào chī, wǒ jiù chī shénme./ Cái gì ngon nhất, thì tôi ăn cái ấy.

Trong cuộc sống đôi khi chỉ một câu hỏi thăm đơn giản cũng sẽ khiến cho người ta cảm thấy ấm lòng. Chúc bạn với chủ đề này sẽ học tiếng Hán giao tiếp tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi mỗi ngày các bài giảng của thầy Vũ để học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong bài giảng hôm nay sẽ giúp ích cho các bạn, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau nhé.

Trả lời