Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 34 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 34 hiện nay sức khỏe con người được chú trọng hơn rất nhiều, đó cũng chính là điều kiện để y học phát triển, chủ đề hôm nay chúng ta nghiên cứu sẽ liên quan đến vấn đề trên, các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung mới nhất

Trước khi vào bài giảng hôm nay chúng ta hãy ấn vào link bên dưới để củng cố lại kiến thức cũ nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 33

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 34 Thầy Vũ

Tôi bị đau đầu.

Ngày nay y học trên thế giới ngày càng phát triển, mỗi ngày luôn có những phát hiện mới, những công tình nghiên cứu được công bố.v..v tất cả nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng, cứu sống bệnh nhân. Bên cạnh sự phát triển không ngừng của y học hiện đại, y học cổ truyền vẫn là một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Nhắc đến ngành y học cổ truyền, không thể không nhắc tới Y học của Trung Quốc- một nền y học cổ truyền được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Tôi bị đâu đầu”

1. 看医生了吗?
Kàn yīshēng le ma?
Cô đi khám chưa?

2. 我不想睡觉
Wǒ bù xiǎng shuìjiào。
Tôi không muốn ngủ.

3. 他好象对自己的健康毫不关心.
Tā hǎoxiàng duì zìjǐ de jiànkāng háo bù guānxīn.
Ông ấy dường như chẳng quan tâm đến sức khoẻ của mình.

4. 我痛疼,咳嗽。
Wǒ tòngténg, késòu
Tôi đau đầu, ho.

5. 吃两天药就会好了
Chī liǎng tiān yào jiù huì hǎole
Uống thuốc hai ngày thì sẽ khỏi thôi.

6. 作天 晚上就开始不舒服。
Zuò tiān wǎnshàng jiù kāishǐ bú shūfú.
Tối hôm qua tôi bắt đầu khó chịu.

Ngữ pháp:

1. Bổ ngữ động lượng
Động lượng từ kết hợp với số từ đặt sau động từ để nói rõ số lần xảy ra của động tác, tạo thành bổ ngữ động lượng
Ví dụ
(1)他只来过一次。/Tā zhǐ láiguò yīcì./ Anh ấy chỉ đến qua một lần.
(2)我找过他两次,他都不在。/Wǒ zhǎoguò tā liǎng cì, tā dōu bùzài./ Tôi tìm anh ấy hai lần, anh ấy đều không có.
“一下儿”làm bổ ngữ động lượng, ngoài việc có thể chỉ số lần của động tác, còn có thể chỉ động tác diễn ra trong một thời gian ngắn, đồng thời mang ý nghĩa nhẹ nhàng, tùy tiện
Ví dụ
(3)给你们介绍一下儿。/Gěi nǐmen jièshào yīxià er./ Mời các bạn giời thiệu một chút.
(4)你帮我拿一些儿。/Nǐ bāng wǒ ná yīxiē er./ Bạn giúp tôi cầm một chút nhé.

2. Câu động từ “把”
Câu có từ “把”thường dùng để nhấn mạnh thêm sự xử trí và kết quả xử trí của động từ đối với sự vật nào đó. Trong câu có từ “把”, giới từ “把”và tân ngữ của nó(vật bị xử trí) phải được đặt sau chủ ngữ và trước động từ, có tác dụng như một trạng ngữ.
Ví dụ
(1)你把门开开。/Nǐ bǎmén kāi kāi./ Bạn mở cửa đi.
(2)我把信寄出去了。/Wǒ bǎ xìn jì chūqùle./ Tôi gửi thư rồi.
(3)小王把那本书带来了。/Xiǎo Wáng bǎ nà běn shū dài láile./ Tiểu Vương cầm quyển sách ấy rồi.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Tôi bị đau đầu” hi vọng sẽ giúp bạn dùng tiếng Trung giao tiếp tốt hơn khi hỏi thăm hoặc đi khám bệnh . Các bạn cũng nhớ theo dõi các bài giảng của thầy Vũ trên website mỗi ngày để việc học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong bài giảng hôm nay sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức hay và bổ ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau nhé.

Trả lời