Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 33 học tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 33 nhắc đến du lịch không thể thiếu được dịch vụ cho thuê phòng như vila, hotel, motel đấy cũng là chủ đề hôm nay chúng ta tìm hiểu “Có phòng trống không?”. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp hằng ngày

Trước khi đi vào bài mới chúng ta hãy cùng nhau hệ thống lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 32

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 33 Thầy Vũ

Có phòng trống không?

Trung quốc là một điểm đến rất thú vị nổi tiếng trên thế giới. Được biết đến không chỉ là một nước có nền kinh tế phát triển hàng đầu, quốc qia này còn nổi tiếng với truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời. Văn hóa Trung Quốc rất đặc sắc, tiêu biểu và cũng có thể nói là đại diện cho văn hóa Phương Đông. Du lịch tới Trung Quốc sẽ là một trải nghiệm thú vị tuyệt vời. Khi đến du lịch Trung Quốc hay ở đâu cũng vậy, khi tới nơi bạn phải đặt phòng nghỉ để có thể nghỉ ngơi trong thời gian lưu lại.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại trong chủ đề giao tiếp “Có phòng trống không?”

1. 你的行程安排好了吗?
nǐ de xíngchéng ānpái hǎo le ma?
Hành trình của bạn sắp xếp ổn rồi chứ?

2. 中于到了桂林了。
Zhōng yú dàole guìlínle.
Rốt cuộc cũng đến Quế Lâm rồi.

3. 你只要找个离市中心近的l旅馆就行。
Nǐ zhǐyào zhǎo gè lí shì zhōngxīn jìn de l lǚguǎn jiùxíng.
Bạn chỉ cần tìm một khác sạn gần trung tâm là được.

4. 请问,有空房间吗?
Qǐngwèn, yǒu kòng fángjiān ma?
Xin hỏi, còn phòng trống không?

5. 终于搞定了
zhōngyú gǎodìngle
Cuối cùng cũng làm được rồi!

6. 那是些多美的花啊!
Nà shì xiē duō měide huā a!
Những bông hoa thật đẹp!

7. 我想去银行转账和取钱。
Wǒ xiǎng qù yínháng zhuǎnzhàng hé qǔ qián.
Tôi muốn đi ngân hàng chuyển khoản và rút tiền.

Ngữ pháp:

1. Hình dung từ trùng điệp và trợ từ kết cấu “地”
-Một số hình dung từ có thể trùng điệp, để chỉ mức độ gia tăng. Hình dung từ đơn âm tiết khi trùng điệp thì âm thứ hai đọc thành thanh 1 và cũng có thể dùng âm cuốn lưỡi. Như “好好儿”,”慢慢儿” …
-Hình dung từ song âm tiết có dạng trùng điệp là “AABB”, hai âm tiết lặp lại đọc thanh nhẹ.
Ví dụ
“高高兴兴”,”干干净净”
-Hình dung từ đơn âm tiết sau khi trùng điệp, đứng làm trạng ngữ thì có thể dùng hay không dùng “地” đều được. Hình dung từ song âm tiết khi trùng điệp nói chung phải dùng “地”. Ví dụ
(1)你们慢慢(地)走啊! /Nǐmen màn man (de) zǒu a!/ Các bạn đi từ từ thôi!
(2)他高高兴兴地说:”我收到了朋友的来信”。/Tā gāo gāoxìng xìng de shuō:”Wǒ shōu dàole péngyǒu de láixìn”./Anh ấy vui vẻ nói: “ Tôi nhận được bức thư từ một người bạn”.

2. Bổ ngữ khả năng (tiếp)
-Giữa động từ và bổ ngữ xu hướng thêm “得” hoặc “不” sẽ thành bổ ngữ khả năng
Ví dụ
(1)我们去公园了,十二点以前回得来。/Wǒmen qù gōngyuánle, shí’èr diǎn yǐqián huí dé lái./ Chúng tôi đi công viên rồi, khoảng trước mười hai giờ về.
(2)山很高,我爬不上去。/Shān hěn gāo, wǒ pá bù shàngqù./ Núi rất cao, tôi không leo lên được.
-Câu hỏi chính phản của loại bổ ngữ này là đặt liền hai dạng khẳng định và phủ định với nhau
Ví dụ
(1)你们十二点以前回来得来回不来?/ Nǐmen shí’èr diǎn yǐqián huílái dé láihuí bù lái?/Các cậu trước mười hai giờ có về không?
(2)门很小,汽车开得进来开不进来? /Mén hěn xiǎo, qìchē kāi dé jìnlái kāi bù jìnlái?/ Cửa nhỏ quá, xe có thể vào trong được không?

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Có phòng trống không” hi vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc giao tiếp khi đi du lịch . Các bạn cũng nhớ theo dõi mỗi ngày các bài giảng của thầy Vũ trên website để việc học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nhé !

Bài giảng đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài học mới mẻ và thú vị hơn nhé.

Trả lời