Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 32 học tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 32 trong cuộc sống sẽ có đôi lúc trí nhớ của chúng ta không tốt sẽ có những giai đoạn quên đi đồ vật thường dùng, quên đi những dịp lễ đặc biệt… “Ví tiền của cô ấy để quên ở đây” là chủ đề mà chúng ta nhắc đến hôm nay. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp theo nội dung

Để củng cố lại hệ thống kiến thức cũ trước khi học bài mới chúng ta hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 31

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 32 Thầy Vũ

Ví tiền của cô ấy để quên ở đây.

Công việc hằng ngày càng bận rộn thì chúng ta lại càng cảm thấy cuộc sống như rối tung lên. Chắc hẳn đã không ít lần bạn quên ô, ví tiền, vé xe, giấy giờ.v.v cho đến trót quên một sự kiện quan trọng như ngày cưới hoặc sinh nhật bạn bè, tồi tệ hơn là có thể đánh mất cơ hội đáng có. Trí nhớ là một phần quan trọng để giúp bạn suy nghĩ và giải quyết vấn đề tốt hơn. Việc cải thiện trí nhớ giúp chúng ta làm mọi việc được khoa học và hiệu quả hơn.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “ Ví tiền của cô ấy để quên ở đây”

1. 小姐你的钱包忘在这儿呢。
Xiǎojiě nǐ de qiánbāo wàng zài zhè’er ne.
Cô gái túi của cô để quên ở đây.

2. 我的眼镜找不到了。
Wǒ de yǎnjìng zhǎobudào le.
Tớ không tìm thấy kính đâu cả.

3. 我能跟您合个影吗?
Wǒ néng gēn nín hé gè yǐng ma?
Xin bạn chụp chung với tôi một kiểu ảnh có được không ạ ?

4. 这件事儿以后再说吧。
Zhè jiàn shìr yǐhòu zài shuō ba.
Việc này mai mốt hẵng nói nhé.

5. 我想坐在后面。
Wǒ xiǎng zuò zài hòu miàn.
Tôi muốn ngồi ở đằng sau.

6. 中国最有名的景点有哪些?
Zhōngguó zuì yǒumíng de jǐngdiǎn yǒu nǎxiē?
Trung Quốc có những thắng cảnh nào là nổi tiếng nhất?

7. 他说日出时的海岸很美丽.
Anh ấy nói bãi biển lúc bình minh rất đẹp.
Tā shuō rì chū shí dì hǎi’àn hěn měilì.

8. 我们坐到那边的板凳上去吧.
Chúng ta qua băng ghế bên kia ngồi đi.
Wǒmen zuò dào nà biān de bǎndèng shàngqù ba.

Ngữ pháp:

1. Sự tiếp diễn của động tác
Trợ từ động thái “着”đặt sau động từ, chỉ sự tiếp diễn của động tác hay trạng thái, dạng phủ định của nó là “没( 有)…着”
Ví dụ
(1)衣柜里挂着很短衣服。/Yīguì lǐ guàzhe hěn duǎn yīfú./ Bên trong tủ quần áo treo rất nhiều quần áo.
(2)书上边没写着你的名字。/Shū shàngbian méi xiězhe nǐ de míngzì./Trên sách không đề tên bạn.
(3)他没拿着东西。/Tā méi názhe dōngxī./ Anh ấy không giữ đồ nào.
Câu hỏi chính phản của nó, có dạng “着…没有”
Ví dụ
(4)门开着没有?/Mén kāizhe méiyǒu?/ Cửa mở chưa?
(5)你带着护照没有?/ Nǐ dàizhe hùzhào méiyǒu?/ Bạn có mang theo hộ chiếu không?

2. “见” làm bổ ngữ kết quả
“见” thường đặt sau “看” hay “听” để làm bổ ngữ kết quả. “看见” có nghĩa là “看到”,”听见” có nghĩa là “听到”。

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Ví tiền của cô ấy để quên ở đây” hi vọng sẽ giúp cho bạn giao tiếp tiếng Hán được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ xem các video bài giảng của thầy Vũ mỗi ngày để học tiến Hán tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong các bạn sẽ có cho bản thân mình những kiến thức hay và bổ ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng lần sau nhé.

Trả lời