Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 31

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 31 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 31 chắc hẳn rằng Trung Quốc có rất nhiều thắng cảnh đẹp xứng đáng mang tên là thành phố du lịch như Thượng Hải, Bắc Kinh, Thành Đô…  đấy cũng là chủ đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung đời sống thực tế

Trước khi bước vào bài mới chúng ta hãy cùng nhau ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 30

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 31 Thầy Vũ

Phong cảnh ở đó rất đẹp.

Con người vốn dĩ luôn thích khám phá tìm hiểu những cái mới, cái lạ. Nếu như tới du lịch Trung Quốc, không thể bỏ qua các địa danh nổi tiếng gắn liền và là đại diện tiêu biểu cho lịch sử văn hóa nước này như Vạn ly trường thành, Lăng mộ Tần Thủy Hoàng, Tứ Đại Phật Giáo Danh Sơn, .v..v Du lịch đưa chúng ta đến nhiều nơi, gặp những con người mới vì vậy mà nó cũng giúp bạn biết thông cảm và có sự đồng cảm với những người xung quanh, có cách nhìn đa chiều hơn về một hiện tượng, tôn trọng những khác biệt về văn hóa, thông qua đó loại bỏ các thành kiến và định kiến mà chúng ta thường thấy hàng ngày. Du lịch khiến bạn trở nên tốt hơn và hoàn thiện hơn mỗi ngày.

Dưới đây là một số ví dụ đối thoại về chủ đề giao tiếp “Phong cảnh ở đó rất đẹp”

1. 你打算呆多久?
Nǐdǎsuàn dāi duō jiǔ?
Bạn định ở đấy bao lâu?

2. 中国的名胜 古迹多得很。
Zhōngguó de míngshèng gǔjī duō dé hěn.
Danh lam thắng cảnh của Trung Quốc rất nhiều.

3. 请带我到这个地址。
Qǐng dài wǒ dào zhège dìzhǐ.
Xin cho tôi tới địa chỉ này.

4. 谢谢!请问多少钱?
Xièxiè! Qǐng wèn duōshǎo qián?
Cảm ơn, xin hỏi hết bao nhiêu tiền ?

5. 你知道怎么去天安门吗?
Nǐ zhīdào zěnme qù tiān’ānmén ma?
Anh biết đến Thiên An Môn thì đi như thế nào không?

6. 你能停一下吗?
Nǐ néng tíng yīxià ma?
Anh có thể dừng một chút không?

7. 到那里需要多长时间?
Dào nàlǐ xūyào duōcháng shíjiān?
Phải mất bao lâu mới có thể tới đó vậy?

8. 从这儿看过去景色很美丽.
Cóng zhè’er kànguòqù jǐngsè hěn měilì.
Ở̉ đây quan sát cảnh sắc rất đẹp.

9. 今天真是野餐的好天气.
Jīntiān zhēnshi yěcān de hǎo tiānqì.
Hôm nay quả là một ngày đẹp trời để đi dã ngoại.

Ngữ pháp:

1. Bổ ngữ xu hướng
-Các động từ “上,下,进,出,回,过,走” phía sau thêm “来” hoặc “去” có thể làm bổ ngữ cho động từ khác chỉ phương hướng của động tác. Loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng kép.
Ví dụ
(1)他从教室走去来了。/Tā cóng jiàoshì zǒu qù láile./ Anh ấy từ công ty đi rồi.
(2)他想买些东西奇回去。/Tā xiǎng mǎi xiē dōngxī qí huíqù./ Anh ấy mua ít đồ về.
-Quan hệ giữa người nói (hay sự vật được đề cập tới) với phương hướng mà “来” hoặc “去” biểu thị trong bổ ngữ xu hướng kép, vị trí của tân ngữ biểu thị nơi chốn đều giống như bổ ngữ xu hướng đơn
Ví dụ
(3)上课了,老师走进教室来了。/Shàngkèle, lǎoshī zǒu jìn jiàoshì láile./ -Vào giờ rồi, thầy giáo đi vào lớp học rồi.
(4)那些照片都奇回国去了。/Nàxiē zhàopiàn dōu qí huíguó qùle./ Những ảnh ấy đều gửi ra nước ngoài rồi.

2. “不是 …吗?”” Chẳng phải. …sao? ”
“不是…吗?”tạo thành một câu phản vấn dùng để chỉ ý khẳng định, đồng thời lại có ý nhấn mạnh
Ví dụ
(1)你不是要去吃饭吗? (你要去吃饭?)/ Nǐ bùshì yào qù chīfàn ma? (Nǐ yào qù chīfàn?)/ Chẳng phải bạn muốn đi ăn cơm sao?( Bạn muốn đi ăn cơm).
(2)这个房间不是很干净吗?(这个房间很干净) /Zhège fángjiān bùshì hěn gānjìng ma?(Zhège fángjiān hěn gānjìng)/ Cái phòng này chẳng phải là rất sạch sao?( Cái phòng này rất sạch).

Trên đây là chủ đề “Phong cảnh ở đó rất đẹp” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi các video bài giảng của thầy Vũ mỗi ngày để việc học tiếng Hán ngày càng tiến bộ hơn nhé!

Bài giảng đến đây là kết thúc. Mong các bạn sẽ tích lũy cho mình những kiến thức bổ ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau nhé.

Trả lời