Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 27 trung tâm học tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 27 chủ đề hôm nay chúng ta học là một vấn nạn mà toàn xã hội đều quan tâm đó là thuốc lá, một thành phần gây hại cho sức khỏe của cả người hút và những người xung quanh. Các bạn hãy theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung thông dụng nhất

Trước khi vào bài học hôm nay các bạn hãy cùng nhau ôn lại kiến thức cũ ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 26

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 27 Thầy Vũ

Anh đừng hút thuốc nữa.

Thuốc lá đã và đang là một vấn đề nhức nhói khó giải quyết của toàn xã hội. Ngay cả khi hút thuốc lá chủ động hay thụ động, khói thuốc lá đều đem đến rất nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Tại Trung Quốc số người trẻ hút thuốc lá là rất đông, hầu hết bắt đầu trước tuổi 20 và đang bị sản phẩm độc hại này hủy hoại sức khỏe hằng ngày. Thực trạng đáng báo động về mức độ độc hại của thuốc lá tới sức khỏe và tính mạng con người luôn được đưa ra bởi rất nhiều các con số thống kê báo cáo của các tổ chức y tế. Như vậy, cai thuốc là một việc rất cần thiết đối với những người đang nghiện và tiêu thụ thuốc lá hằng ngày.

Dưới đây là một số ví dụ về chủ đề giao tiếp “Anh đừng hút thuốc nữa”

1.停下!您停下!
Tíng xià! Nín tíng xià!
Ngừng lại! Bạn hãy dừng lại!

2.对人总要有礼貌!
Duì rén zǒng yào yǒu lǐmào!
Hãy luôn lịch sự với người khác!

3. 你烟吸得太多了, 不要吸这么多!
Nǐ yān xī dé tài duōle, bùyào xī zhème duō!
Bạn hút thuốc lá nhiều quá, đừng có hút thuốc nhiều quá!

4. 您要有耐心!
Nín yào yǒu nàixīn!
Ông hãy kiên nhẫn!

5. 你别 抽烟 了。
Nǐ bié chōuyān le.
Bạn đừng hút thuốc nữa.

6. 抽烟对什体不好。
Chōuyān duì shén tǐ bù hǎo.
Hút thuốc không tốt cho sức khỏe.

7. 我在浪费时间。
Wǒ zài làngfèi shíjiān。
Tôi đang lãng phí thời gian.

8. 这样的事情经常发生。
Zhè yàng de shìqíng jīngcháng fāshēng。
Việc như này thường xuyên xảy ra.

9. 你看上去很累。
Nǐ kàn shàngqù hěn lèi。
Trông bạn có vẻ rất mệt.

Ngữ pháp:

1. “有点儿” làm trạng ngữ
“有点儿”đứng trước động từ hoặc hình dung từ làm trạng ngữ chỉ mức độ nhẹ hoặc không được như ý.
(1)这件事有点儿麻烦。/Zhè jiàn shì yǒudiǎn er máfan./ Cái việc này có một chút phiền hà.
(2)今天有点儿热。/Jīntiān yǒudiǎn er rè./ Hôm nay hơi nóng một chút.
(3)他有点儿不高兴。/Tā yǒudiǎn er bù gāoxìng./ Anh ấy có một chút không vui.

2. Câu chỉ sự tồn tại xuất hiện.
Câu chỉ ngữ động từ chỉ người hoặc sự vật đang tồn tại, xuất hiện hoặc biến mất ở một nơi nào đó, gọi là câu chỉ sự tồn tại và xuất hiện.
Ví dụ
(1)桌子上有一本汉英词典。/Zhuōzi shàng yǒuyī běn Hàn Yīng cídiǎn./ Trên bàn có một quyển từ điển Hán Anh.
(2)前边走来一个外国人。/Qiánbian zǒu lái yīgè wàiguó rén./ Phía trước đi đến một người ngoại quốc.
(3)上星期走了一个美国学生。/Shàng xīngqí zǒule yīgè měiguó xuéshēng./Tuần trước một học sinh Mỹ đã đi.

Trên đây là chủ đề “Anh đừng hút thuốc lá nữa” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán giao tiếp được tốt hơn. Các bạn cũng nhớ theo dõi các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài giảng đến đây là kết thúc. Mong bài giảng hôm nay sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức hay và cần thiết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau nhé.

Trả lời