Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 26 trung tâm học tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 26 mỗi quốc gia sẽ mang một nét văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt, cho nên lễ cưới của Trung Quốc  cũng sẽ có nét đặc trưng riêng khác với Việt Nam, hôm nay chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé. Mời các bạn hãy cùng theo dõi video dưới đây.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung đàm thoại

Để hệ thống lại kiến thức cũ trước khi học chủ đề hôm nay các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 25

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 26 Thầy Vũ

Chúc mừng bạn.

Trung Quốc là một đất nước có bề dày lịch sử và truyền thống văn hóa rất đặc sắc. Phong tục cưới hỏi của người Hoa có những nét độc đáo, riêng biệt, hấp dẫn góp phần làm đa dạng thêm nền văn hóa Trung Hoa. Phong tục cưới hỏi của Trung Hoa ảnh hưởng đến khá nhiều nước châu Á xung quanh, trong đó Việt Nam có những ảnh hưởng rõ nét nhất. Ta có thể nhận ra những lễ nghi, tập tục chính của nước ta cũng giống như Trung Hoa. Chúng ta cũng sử dụng chữ Hỷ, màu đỏ được sử dụng để trang trí rất phổ biến như mâm lễ vật, thiệp mời,.v.v Ngày nay, đám cưới của người Trung Quốc có phần bị ảnh hưởng bởi văn hòa phương Tây nên được giản lược đi rất nhiều. Mặc dù vậy một số nghi lễ chủ chốt như thuê bà mai, cầu hôn, xin dâu, đính hôn vẫn được giữ nguyên và là nét văn hóa đặc sắc thu hút nhiều du khách.

Dưới đây là một số ví dụ về chủ đề giao tiếp “Chúc mừng bạn”:

1. 祝你万事如意!
Zhù nǐ wànshì rúyì!
Chúc bạn vạn sự như ý!

2. .祝你家庭幸福!
Zhù nǐ jiātíng xìngfú!
Chúc bạn gia đình hạnh phúc!

3. 生日快乐!
Shēngrì kuàilè!
Sinh nhật vui vẻ!

4. 祝你们白头到老!
Zhù nǐmen báitóu dào lǎo!
Chúc các bạn sống với nhau đến đầu bạc răng long!

5. 祝贺新婚.
Chúc mừng hôn lễ.
Zhùhè xīnhūn.

6. 祝你生意兴隆!
Zhù nǐ shēngyì xīnglóng!
Chúc bạn làm ăn phát tài!

7. 祝一切顺利!
Zhù yīqiè shùnlì!
Chúc mọi việc thuận lợi!

8. 假日愉快!
Jiàrì yúkuài!
Chúc ngày nghỉ vui vẻ!

Ngữ pháp:

1. “开”và “下” làm bổ ngữ kết quả
-Động từ”开” làm bổ ngữ kết quả

a, Chỉ qua động tác làm những vật khép lại, nối liền nhau phải mở ra hoặc tách rời nhau.
(1)你打开衣柜拿了一件衣服。/Nǐ dǎkāi yīguì nále yī jiàn yīfú./Bạn mở tủ quần áo lấy ra một bộ quần áo.
(2) 请打开书,看第十五页。/Qǐng dǎkāi shū, kàn dì shíwǔ yè./ Mời mở sách, xem trang bài mười lăm.

b, Biểu thị thông qua động tác làm cho người hoặc vật phải rời xa một chỗ nào đó
Ví dụ:
(3)车来了,快走开!/ Chē láile, kuàizǒu kāi!/ Xe tới rồi, mau đi thôi!

-Động từ “下”làm bổ ngữ kết quả

a, Chỉ người hay vật theo động tác mà chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.
Ví dụ
(1)你坐下吧。/Nǐ zuò xià ba./ Bạn ngồi đây đi.
(2)他放下书,就去吃饭了。/Tā fàngxià shū, jiù qù chīfànle./ Anh ấy cầm sách xuống, liền đi ăn cơm rồi.

b, Làm cho người hoặc vật nào đó cố định ở một nơi nào đó
Ví dụ
(3)写下你电话号码。/ Xiě xià nǐ diànhuà hàomǎ./ Viết ra đây số điện thoại của bạn.

2. Bổ ngữ khả năng

Giữa động từ và bổ ngữ kết quả thêm trợ từ kết cấu “得” vào thì sẽ tạo thành bổ ngữ khả năng. Như “修得好”,”打得开” có nghĩa là “能修好”,”能打开”. Dạng phủ định của nó là thay “得” thành “不”. Như: “修不好”,”打不好”…

3. Động từ “着”làm bổ ngữ kết quả hay bổ ngữ khả năng.

a, Động từ “着” làm bổ ngữ kết quả chỉ động tác đạt đến mục đích hoặc có kết quả
Ví dụ
(1)那个词典我买着了。/Nàgè cídiǎn wǒ mǎizhele./Quyển từ điển này tôi mua rồi.
(2)我找着他了。/Wǒ zhǎozhe tāle./ Tôi tìm anh ấy rồi.

b, “着” làm bổ ngữ khả năng chỉ ý “能…到” (có thể. .. được)
Ví dụ
(1)那个词典你买得着吗?/ Nàgè cídiǎn nǐ mǎi dézháo ma?/ Cái quyển từ điển này bạn đã mua chưa?
(2)我怎么猜得着那里边是什么呢?/ Wǒ zěnme cāi dézháo nà lǐbian shì shénme ne?/ Tôi làm sao mà có thể đoán ra nó ở đâu.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Chúc mừng bạn” hi vọng sẽ giúp bạn giao tiếp được tốt hơn. Các bạn cũng quên theo dõi các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán được tiến bộ hơn nữa nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong bài giảng hôm nay sẽ đem đến cho các bạn những bài học hữu ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau nhé.

Trả lời