Home Giáo trình 301 Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 23

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 23

by binhyen0902
28 views
Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 23 lớp học tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 23 chắc chắn rằng mỗi cá nhân chúng ta không ai mà không mắc sai lầm, nhưng để nhận được sự tha thứ của đối phương chúng ta phải có lời xin lỗi chân thành, đó cũng là chủ đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu. Các bạn hãy cùng theo dõi video dưới đây nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp trực tuyến

Trước khi vào bài giảng hôm nay chúng ta cùng ôn lại bài cũ theo link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 22

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 23 Thầy Vũ

Xin lỗi.

Trong cuộc sống, không thể tránh khỏi những sai lầm, để nói một lời xin lỗi chân thành làm đối phương có thể thông cảm là cả một nghệ thuật. Nếu bạn có lỡ lời hay làm gì ảnh hưởng đến danh dự, tổn hại đến tình cảm của người thân thì hãy dành cho họ lời xin lỗi chân thành nhất. Lời xin lỗi cần thực sự chân thành và đúng thời điểm mới có thể giải tỏa những áy náy trong lòng bạn và sự bức xúc của mọi người.

Dưới đây là một số câu giao tiếp trong tiếng Trung về chủ đề : “Xin lỗi”

1. 对不起. 我们不合适.
Duìbùqǐ. wǒmen bù héshì.
Xin lỗi. Chúng ta không hợp nhau.

2. 真对不起,让您久等了。
Zhēn duì bu qǐ, ràng nín jiǔ děng le.
Thật xin lỗi vì để bạn chờ lâu.

3. 我为刚才说的话向您道歉。
Wǒ wèi gāngcái shuō de huà xiàng nín dàoqiàn.
Tôi xin lỗi ông vì những gì tôi vừa nói lúc nãy.

4. 别想了,真的没什么。
Bié xiǎng le, zhēn de méi shénme.
Đừng nghĩ nữa, thật sự không có gì đâu.

5. 对不起!请原谅!
Duì bu qǐ! Qǐng yuánliàng!
Xin lỗi! Xin thứ lỗi!

6. 如果有什么做得不周的地方,请您原谅。
Rúguǒ yǒu shénme zuò de bùzhōu de dìfang, qǐng nín yuánliàng.
Nếu chỗ nào chưa được chu đáo, mong ông bỏ qua cho.

7. 非常抱歉,我来晚了。
Fēicháng bàoqiàn, wǒ láiwǎn le.
Rất xin lỗi, tôi đã đến muộn.

8. 没事儿。
Méi shìr.
Không việc gì.

9. .我已经有约了,能不能改天?
Wǒ yǐjīng yǒu yuēle, néng bùnéng gǎitiān?
Tôi đã có hẹn rồi, có thể đổi sang ngày khác không?

Ngữ pháp:

1. Hình dung từ “好”làm bổ ngữ kết quả
Biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc đạt tới mức độ hoàn thiện
Ví dụ
(1)饭已经做好了。/Fàn yǐjīng zuò hǎole./ Cơm đã nấu xong rồi.
(2)我一定要学好中文。/Wǒ yīdìng yào xuéhǎo zhōngwén./ Tôi đã học tiếng Trung xong.
“好”làm bổ ngữ kết quả, có khi cũng có nghĩa là “定”
Ví dụ
(3)我们说好了八点去。/Wǒmen shuō hǎole bā diǎn qù./Chúng tôi đã nói xong lúc tám giờ rồi.
(4)时间约好了。/Shíjiān yuē hǎole./ Thời gian giới thiệu xong rồi.

2. Phó từ 从”就”,”才”
Phó từ “就”,”才” đôi khi có thể biểu thị thời gian sớm, muộn, nhanh, chậm. ..”就”thường diễn tả sự việc xảy ra sớm, nhanh hoặc tiến hành thuận lợi, “才” ngược lại, thường chỉ sự việc xảy ra chậm, muộn hoặc tiến hành không thuận lợi.
Ví dụ
(1)八点上课,他七点半就来了。/Bā diǎn shàngkè, tā qī diǎn bàn jiù láile./ Tám giờ lên lớp. anh ấy bảy rưỡi đã đến rồi.
(2)八点上课,他八点十分才来。/Bā diǎn shàngkè, tā bā diǎn shí fēn cái lái./ Tám giờ lên lớp, anh ấy tám giờ mười mới tới.
(3)昨天我去北京饭店,八点坐车,八点半就到了。/Zuótiān wǒ qù běijīng fàndiàn, bā diǎn zuòchē, bā diǎn bàn jiù dàole./ Hôm qua tôi đi nhà hàng Bắc Kinh., tám giờ ngồi xe, tám rưỡi đã đến rồi.
(4)我去北京饭店,八点坐车,九点才到。/Wǒ qù běijīng fàndiàn, bā diǎn zuòchē, jiǔ diǎn cái dào./ Tôi đi nhà hàng Bắc Kinh, tám giờ ngồi xe, chín giờ mới tới nơi.

3. Bổ ngữ xu hướng
Nếu sau động từ vừa có bổ ngữ chỉ xu hướng vừa có tân ngữ chỉ nơi chốn, thì tân ngữ chỉ nơi chốn nhất định phải đặt giữa động từ và bổ ngữ
Ví dụ
(1)你快下楼来吧。/Nǐ kuài xià lóu lái ba./ Bạn nhanh xuống lầu đi.
(2)上课了, 老师进学校来了。/Shàngkèle, lǎoshī jìn xuéxiào láile./ Lên lớp rồi, thầy giáo vào lớp rồi.
(3)他到上海去了。/Tā dào Shànghǎi qùle./ Anh ấy đến Thượng Hải đi rồi.
Những tân ngữ không chỉ nơi chốn có thể đặt giữa động từ và bổ ngữ,cũng có thể đặt sau bổ ngữ. Nói chung, nếu động tác chưa thực hiện thì tân ngữ đặt trước “来(去)”, đã được thực hiện thì đặt sau “来(去)”
(4)我想带照相机去。/Wǒ xiǎng dài zhàoxiàngjī qù./ Tôi muốn mang máy ảnh đi.
(5)我没买苹果来。/Wǒ méi mǎi píngguǒ lái./ Tôi không mua táo đến.
(6)我带去了一个照相机。/Wǒ dài qùle yīgè zhàoxiàngjī./ Tôi mang đi một cái máy ảnh.

Trên đây là chủ đề xin lỗi hi vọng đã giúp ích được hơn cho bạn trong việc giao tiếp về chủ đề này để khi xin lỗi một ai đó bằng tiếng Trung có thể làm họ cảm thông. Bạn cũng đừng bỏ qua các video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán được tốt hơn nữa nhé.

Bài học đến đây là kết thúc. Mong các bạn thông qua bài học hôm nay sẽ có được cho mình những kiến thức hữu ích, hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau nhé.

Bài giảng liên quan

Để lại Bình luận của bạn