Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 22 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 22 khi chúng ta nhận được lời mời của người khác thường thì chúng ta rất ngại từ chối, vậy nên hôm nay chúng ta sẽ học cách từ chối sao cho hợp lý và khéo léo. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp hằng ngày

Để củng cố lại kiến thức của bài cũ trước khi bước vào bài học hôm nay các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 21

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 22 Thầy Vũ

Tôi không thể đi được.

Trong cuộc sống hằng ngày kỹ năng giao tiếp là điều quan trọng và vô cùng cần thiết. Có rất nhiều lúc bạn phải đưa ra lựa chọn. Không phải lúc nào bạn cũng có thể đồng ý với những điều người khác nói hoặc nhờ sự giúp đỡ từ phía bạn. Hãy học cách từ chối khéo léo để giữ được sự tôn trọng từ phía người đối diện và duy trì mối quan hệ đó. Việc từ chối trong giao tiếp cũng là một nghệ thuật.

Dưới đây là một số ví dụ về chủ đề giao tiếp: “Tôi không thể đi được”

1. 很抱歉,我不能跟你一起去。
Hěn bàoqiàn, wǒ bù néng gēn nǐ yìqǐ qù.
Xin lỗi, tôi không thể đi cùng anh.

2. 对不起,您的礼物我不能接受。
Duì bu qǐ, nín de lǐwù wǒ bù néng jiēshòu.
Xin lỗi, quà của anh tôi không thể nhận.

3. 这件事儿以后再说吧。
Zhè jiàn shìr yǐhòu zài shuō ba.
Việc này mai mốt hẵng nói nhé.

4. 要是可能的话,我尽量去。
Yàoshi kěnéng de huà, wǒ jǐnliàng qù.
Nếu như có thể, tôi sẽ cố gắng đi.

5. 恐怕我今晚没有时间。
Kǒngpà wǒ jīn wǎn méiyǒu shíjiān.
Chắc rằng tối nay tôi không rảnh.

6. 我明天得考试,改天吧。
wǒ míngtiān děi kǎoshì, gǎi tiān ba.
Thật không may, mai tôi phải thi rồi, hôm khác nhé.

7. 对不起. 我们不合适.
Duìbùqǐ. wǒmen bù héshì.
Xin lỗi. Chúng ta không hợp nhau.

8. 你这样让我好尴尬.
Nǐ zhèyàng ràng wǒ hǎo gāngà.
Cậu như vậy làm mình bối rối quá.

9. 现在讲话方便吗?
Xiànzài jiǎnghuà fāngbiàn ma?
Bây giờ nói chuyện có tiện không ?

10. 有时间的话,就去。
Yǒu shíjiān de huà, jiù qù.
Nếu có thời gian tôi sẽ đi

Ngữ pháp:

1. Từ ngữ chỉ thời đoạn làm trạng ngữ
Từ ngữ chỉ thời đoạn làm trạng ngữ chỉ rõ trong một khoảng thời gian như vậy hoàn thành một động tác hay xuất hiện một tình huống nào đó.
Ví dụ
(1)我两天看了一本书。/Wǒ liǎng tiān kànle yī běn shū./ Tôi đọc quyển sách này hai tháng.
(2)我们好几年没见面了。/Wǒmen hǎojǐ nián méi jiànmiànle./ Chúng tôi đã nhiều năm không gặp mặt rồi.

2. Trợ từ động thái “了”
Trợ từ đứng sau động từ chỉ động tác đang ở giai đoạn nào đó gọi là trợ từ động thái. Trợ từ động thái “了” đặt sau động từ chỉ động tác đã hoàn thành. Khi có tân ngữ thì tân ngữ thường mang số lượng từ hoặc một định ngữ khác.
Ví dụ
(1)我昨天看了一个电影。/Wǒ zuótiān kànle yīgè diànyǐng./ Tôi hôm qua đã xem một bộ phim.
(2)玛丽买了一辆自行车。/Mǎlì mǎile yī liàng zìxíngchē./ Mã Lệ đã mua một chiếc xe đạp.
Dạng phủ định của động tác hoàn thành là thêm “没(有)” vào trước động từ, sau động từ không dùng “了”
Ví dụ
(3)他没来。/Tā méi lái./ Anh ấy không đến.
(4)我没(有)看电影。/Wǒ méi (yǒu) kàn diànyǐng./ Tôi không xem tivi.

Trên đây là chủ đề từ chối : “Tôi không thể đi được” hi vọng giúp các bạn học hôt hơn. Bạn cũng đừng quên xem thêm các video bài giảng tiếng Hoa của thầy Vũ để học tiếng Hán thật tốt nhé !

Bài học đến đây là kết thúc. Mong bài giảng hôm nay sẽ giúp bạn giao tiếp được tốt hơn, hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng lần sau nhé.

Trả lời