Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 19 trung tâm học tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 19 ở Việt Nam có câu “Lời chào cao hơn mâm cổ” vậy nên lời chào đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong công việc làm ăn, đó cũng là chủ đề mà chúng ta tìm hiểu hôm nay. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung tổng hợp cơ bản

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài học mới các bạn hãy nhấn vào link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 18

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 19 Thầy Vũ

Xin chào mừng ông.

Trung Quốc là dân tộc có bề dày về lịch sử và văn hóa. Trong giao tiếp, người phương Đông nói chung và người Trung Hoa nói riêng khá khắt khe, kĩ lưỡng. Giao tiếp là rất quan trọng nên việc chào hỏi là phần giao tiếp ban đầu không thể thiếu cần phải được chú ý và rèn luyện.

Dưới đây là một vài ví dụ về chủ đề chào hỏi trong giao tiếp : “Xin chào mừng ông”

1.见 到 你 真 高兴。
Jiàndào nǐ zhēn gāoxìng.
Rất vui được gặp bạn.

2. 您 经 商 吗?
Nín jīngshāng ma ?
Anh đang làm trong kinh doanh à?

3. 您第一次来中国吗?
Nín dì yī cì lái zhōngguó ma?
Ông lần đầu tới Trung Quốc phải không?

4. 你生意好吗?
Nǐ shēngyì hǎo ma?
Cậu làm ăn có khá không?

5. 你身体好吗?
Nǐ shēntǐ hǎo ma?
Cậu khỏe không?

6. 你这段时间忙吗?
Nǐ zhè duàn shí jiān máng ma?
Bạn dạo này có bận không?

7. 好久不见了 !
Hǎo jiǔ bú jiàn le!
Lâu lắm rồi không gặp!

8. 请你代我向你父母问好。
Qǐng nǐ dài wǒ xiàng nǐ fùmǔ wènhǎo.
Nhờ bạn chuyển lời hỏi thăm của tôi đến bố mẹ bạn.

Ngữ pháp:

1. Tân ngữ của “从”,”在”với “这儿”và “那儿”
Tân ngữ của “从”,”在” nếu là một danh từ hay một đại từ chỉ người, thì phải thêm “这儿” hoặc “那儿” ở sau nó mới có thể chỉ nơi chốn được
Ví dụ
(1)他从我这儿去书店。/Tā cóng wǒ zhè’er qù shūdiàn./ Anh ấy từ chỗ tớ đi hiệu sách.
(2)我从麦克那儿来。/Wǒ cóng Màikè nà’er lái./ Tôi từ chỗ Mạnh Khắc đến.
(3)我姐姐在玛丽那儿玩儿。/Wǒ jiějiě zài Mǎlì nà’er wán er./ Chị tớ ở chỗ Mã Lệ chơi rồi.

2. Giới từ “从”,”离”
“从”,”离” ngoài khả năng kết hợp với từ ngữ chỉ nơi chốn ra, còn có thể kết hợp với từ ngữ chỉ thời gian để chỉ thời.
Ví dụ
(1)从八点到十二点我们上汉语课。/Cóng bā diǎn dào shí’èr diǎn wǒmen shàng hànyǔ kè./ Chúng tôi học tiếng Hán từ tám giờ tới mười hai giờ.
(2)现在离十月还有十天。/Xiànzài lí shí yuè hái yǒu shí tiān./ Bây giờ cho đến tháng mười còn mười ngày nữa.
(3)我们离毕业还有两个月。/Wǒmen lí bìyè hái yǒu liǎng gè yuè./ Tôi đến lúc tốt nghiệp còn hai tháng nữa.

3. Động từ, ngữ động từ và ngữ chủ – vị … làm định ngữ
Khi một động từ, ngữ động từ, ngữ chủ vị hoặc ngữ giới từ làm định ngữ thì cần phải thêm “的”
Ví dụ
(1)来的人很多。/Lái de rén hěnduō./ Người đến rất đông.
(2)学习汉语的学生不小。/Xuéxí hànyǔ de xuéshēng bù xiǎo./ Học sinh học tiếng Hán không ít.

Trên đây đề chào hỏi “Xin chào mừng ông” mong rằng sẽ giúp bạn học tiếng Hán tiến bộ hơn. Bạn cũng nhớ theo dõi các video và tài liệu về học tiếng Trung của thầy Vũ để việc học được tốt hơn nữa nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài giảng sau với những kiến thức mới mẻ và thú vị hơn nhé.

Trả lời