Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung bài 16 học tiếng Trung Thầy Vũ tp HCM

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 16 nếu như ở Việt Nam loại hình nghệ thuật đặc sắc không thể không nhắc đến cải lương,  thì ở Trung Quốc không thể không nhắc đến kinh kịch, đó là một chủ đề khá là thú vị mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. Các bạn hãy cùng theo dõi video dưới đây nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp tổng hợp

Trước khi giảng bài mới chúng ta hãy cùng nhau hệ thống lại những kiến thức ở bài trước theo link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 15

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 16 Thầy Vũ

Bạn đã từng xem kinh kịch chưa?

Mỗi quốc gia có một nét văn hóa riêng, bản sắc riêng không giống nhau và nước Trung Quốc cũng vậy. Trung Quốc là một trong những quốc gia có nền văn hóa lâu đời nhất. Nhắc tới văn hóa Trung Quốc, không thể không nhắc tới một loại hình nghệ thuật đặc sắc nổi bật – đó là kinh kịch. Có lẽ ở Việt Nam chúng ta đều đã quen thuộc với hình ảnh Tôn Ngộ Không trong phim với đôi mắt vàng óng ánh chớp chớp nên nếu được tận mắt nhìn một Tôn Ngộ Không rất khác trên sân khấu của kinh kịch chắc hẳn sẽ là một trải nghiệm rất thú vị. Để hiểu phần nào văn hóa của Trung Quốc, xem kinh kịch chính là một cách tiếp cận dễ dàng nhất. Chủ đề về kinh kịch là một chủ đề thú vị.

Dưới đây là một số mẫu câu cơ bản về chủ đề bài học :”Bạn đã xem kinh kịch bao giờ chưa?”.

1. 你喜欢看京剧吗?
Nǐ xǐhuān kàn jīngjù ma?
Bạn có thích xem kinh kịch không?

2. 我的爱好是看京剧。
Wǒ de àihào shì kàn jīngjù.
Sở thích của tôi là xem kinh kịch.

3. 听说,烤鸭是北京的名菜。
Tīng shuō, kǎoyā shì běijīng de míng cài
Nghe nói, vịt quay là món ăn nổi tiếng của Bắc Kinh.

4. 你知道那儿演京剧吗?
Nǐ zhīdào nà yǎn jīngjù ma?
Bạn biết chỗ nào diễn kinh kịch không?

5. 你看过京剧吗?
Nǐ kànguò jīngjù ma?
Bạn từng xem kinh kịch bao giờ chưa?

6. 我打算请老师教我京剧。
Wǒ dǎsuàn qǐng lǎoshī jiào wǒ jīngjù.
Tôi định mời giáo viên dạy tôi kinh kịch.

Ngữ pháp:

1. Trợ từ động thái “过”
-Trợ từ động thái “过” đặt sau một động từ nói rõ động từ đó đã từng xảy ra trong quá khứ, thường dùng để nhấn mạnh trong quá khứ đã từng xảy ra việc như thế.
Ví dụ
(1)我去过长城。/Wǒ qùguò Chángchéng./Tôi đi Trường Thành rồi.
(2)我学挂汉语。/Wǒ xué guà hànyǔ./Tôi đã học qua tiếng Hán.
(3)我没吃过面包。/Wǒ méi chīguò miànbāo./ Tôi chưa từng ăn mì.
-Dạng câu hỏi chính phản của nó là “..过…没有”
Ví dụ
(4)你去过美国没有?/ Nǐ qùguò měiguó méiyǒu?/ Bạn đã đi Mỹ chưa?
(5)你看过那个电影没有? /Nǐ kànguò nàgè diànyǐng méiyǒu?/ Bạn xem qua bộ phim này chưa?
-Trong câu liên động khi muốn chỉ sự từng trải trong quá khứ, “过”thường được đặt sau động từ thứ hai.
Ví dụ
(6)我去那个饭店吃过饭。/Wǒ qù nàgè fàndiàn chīguò fàn./ Tôi đã từng ăn ở khách sạn đó.

2. Câu vô chủ
Hầu hết các câu đều được hợp bởi hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ, nhưng cũng có một số câu chỉ có vị ngữ mà không có chủ ngữ nên gọi là câu vô chủ
Ví dụ
(1)有人找你。/Yǒurén zhǎo nǐ./ Có người tìm bạn.
(2)有人请你看电影。/Yǒurén qǐng nǐ kàn diànyǐng./ Có người mời bạn xem phim.

3. “Còn chưa. ..nữa ”
Biểu thị một động tác hiện còn chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành
Ví dụ
(1)他还没(有)来呢。/Tā hái méi (yǒu) lái ne./ Anh ấy không đến.
(2)这件事我还没知道呢。/Zhè jiàn shì wǒ hái méi zhīdào ne./Cái việc này tôi vẫn chưa biết.
(3)我 还没 吃过包子呢。/Wǒ hái méi chīguò bāozi ne./ Tôi chưa từng ăn bánh bao.

Trên đây là chủ đề : “Bạn đã từng xem kinh kịch chưa?”, hi vọng đã giúp các bạn có hứng thú hơn trong việc giao tiếp về chủ đề này cũng như đối với văn hóa của Trung Quốc. Bạn cũng nhớ theo dõi các bài giảng của thầy Vũ trên website để việc học tập tiếng Hán có hiệu quả cao hơn nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Mong kiến thức hôm nay sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tập tiếng Trung tốt hơn, hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng lần sau nhé.

Trả lời