Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung học tiếng Trung Thầy Vũ tp HCM

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 15 với cuộc sống 4.0 hiện nay thì đồ dùng được coi là vật bất ly thân của mỗi người chính là chiếc điện thoại, đó cũng là chủ đề hôm nay chúng ta cần tìm hiểu. Các bạn hãy cùng theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp mỗi ngày

Trước khi vào bài giảng chúng ta hãy cùng củng cố lại kiến thức bài 14 ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 14

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 15 Thầy Vũ

Tôi muốn gọi điện thoại ra nước ngoài.

Mỗi ngày, chúng ta giao tiếp liên hệ bằng nhiều phương tiện khác nhau: điện thoại, tin nhắn SMS, gửi email, sử dụng mạng xã hội facebook, twitter, youtube…Điện thoại là vật dụng quen thuộc của mỗi người, gần như đã trở thành vật bất ly thân. Nếu có người nhà hay bạn bè ở nước ngoài, có nhiều cách để giữ liên hệ với họ thông qua mạng xã hội hoặc gọi điện thoại. Gọi điện thoại ra nước ngoài là một chủ đề khá hay, trong đây chứa đựng khá nhiều từ mới phục vụ cho giao tiếp cơ bản.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Tôi muốn gọi điện thoại ra nước ngoài”:

1. 你好, 这是办公室吗?
Nǐ hǎo, zhè shì bàngōngshì ma?
Xin chào, đây là văn phòng làm việc phải không ạ?

2. 喂, 你 找 谁?
Wèi, nǐ zhǎo shéi?
Alo, bạn tìm ai vậy?

3. 最近, 你身体好?
Zuìjìn nǐ shēntǐ hǎo ma?
Dạo này sức khỏe anh tốt chứ?

4. 喂,请问是河内酒店吗?
Wèi, qǐngwèn shì hénèi jiǔdiàn ma?
Alô, xin lổi đây có phải khách sạn Hà Nội không ạ?

5. 小姐,那间房没有人接电话。
Xiǎojiě, nà jiān fáng méiyǒu rén jiē diànhuà.
Thưa chị, phòng đó không có ai nhận điện thoại.

6. 请问你从哪里打过来?
Qǐngwèn nǐ cóng nǎlǐ dǎ guòlái?
Xin hỏi anh từ đâu gọi tới?

7. 什么?请大声一点。
Shénme? Qǐng dàshēng yīdiǎn.
Sao cơ? Xin anh nói to lên chút.

8. 我下礼拜举行结婚了,请你那天来参加我的婚礼。
Wǒ xià lǐbài jǔ háng jiéhūnle, qǐng nǐ nèitiān lái cānjiā wǒ de hūnlǐ.
Tuần sau tôi tổ chức lễ kết hôn rồi, mời anh hôm đó đến dự hôn lễ của tôi.

9.请让她给我回电话。
Qǐng ràng tā gěi wǒ huí diànhuà.
Xin nói với cô ấy gọi điện lại cho tôi.

Ngữ pháp:

1. Câu dùng “是”
Phía sau danh từ, hình dung từ thêm từ “的” vào, ta sẽ có thêm một kết cấu chữ “的” mang tính chất và tác dụng của một danh từ, có thể sử dụng độc lập. Loại kết cấu chữ “的” này thường xuất hiện trong câu có từ “是”
Ví dụ
(1)这个本书是我的。/Zhège běn shū shì wǒ de./ Quyển sách này là của tôi.
(2)这件毛衣不是玛丽的。/Zhè jiàn máoyī bùshì Mǎlì de./ Cái áo len này không phải của Mã Lệ.

2. Bổ ngữ kết quả
-Bổ ngữ nói rõ kết quả của động tác gọi là bổ ngữ kết quả. Bổ ngữ kết quả thường do động từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm. Ví dụ :”写对”,”接通” …
-Động từ “到” làm bổ ngữ kết quả thường chỉ người hoặc phương tiện di chuyển thông qua động tác đạt đến một địa điểm nào đó hoặc kéo dài đến một thời điểm nào đó, cũng có thể chỉ một động tác tiến hành đến một mức độ nào đó.
Ví dụ
(1)我回到北京了。/Wǒ huí dào Běijīngle./ Tôi trở về Bắc Kinh rồi.
(2)我们学到第十五课了。/Wǒmen xué dào dì shíwǔ kèle./ Chúng tôi học đến bài mười lăm rồi.
(3)昨天晚上工作到十点。/Zuótiān wǎnshàng gōngzuò dào shí diǎn./ Tối hôm qua làm đến mười giờ.
-Dạng phủ định của câu có bổ ngữ kết quả là thêm “没(有)” vào phía trước động từ.
Ví dụ
(4)我没买到那本书。/Wǒ méi mǎi dào nà běn shū./Tôi không mua cuốn sách đó.
(5)他没找到玛丽。/Tā méi zhǎodào Mǎlì./ Anh ấy không tìm thấy Mã Lệ.

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Tôi muốn gọi điện thoại ra ngước ngoài, hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán giao tiếp được tiến bộ. Bạn cũng nhớ theo dõi các video bài giảng tiếng Hán của thầy Vũ để học tiếng Hán được tốt hơn nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Bài giảng hôm nay mong sẽ mang đến cho các bạn những kiến thức hay và thú vị, hẹn gặp lại các bạn ở bài học lần sau nhé.

Trả lời