Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Thầy Vũ tp HCM

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 12 hôm nay chúng ta sẽ được học một chủ đề khá là thú vị đó là về trang phục, như các bạn cũng đã biết hiện nay Trung Quốc rất nổi tiếng trong lĩnh vực này. Các bạn hãy cùng theo dõi video dưới đây nhé.

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung vận dụng đời sống

Để hệ thống lại kiến thức cũ trước khi vào bài học hôm nay các bạn hãy ôn lại ở link bên dưới nhé.

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 11

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 12 Thầy Vũ

Tôi muốn mua áo len.

Trung Quốc là một đất nước có bề dày hàng nghìn năm lịch sử, truyền thống văn hóa lâu đời chính vì vậy trang phục truyền thống của người dân nơi đây cũng khá đa dạng. Một hình ảnh trang phục quen thuộc trong các phim Trung Quốc bối cảnh đầu thế kỉ hai mươi chính là Sườn Xám. Sườn Xám truyền thống là kiểu cổ cao tròn ôm sát, ống tay nhỏ bó sát, giữa các vạt áo có khuy nối lại, kèm theo có đai thắt lưng, chất liệu thường được sử dụng là các loại da. Sau đó, do ảnh hưởng của nền văn hóa phương tây Sườn Xám đã có một vài đổi mới so với thuở ban đầu để hợp với các xu hướng thời trang hơn tùy sở thích mỗi người. Khi có cơ hội sang Trung Quốc làm việc, học tập hay du lịch, sẽ có những lúc bạn đi mua sắm đồ. Chủ đề bài hôm nay sẽ giúp bạn có thêm từ vựng và ngữ pháp về chủ đề mua sắm.

Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề giao tiếp “Tôi muốn mua áo len”

1. 我想买一件衬衫。
Wǒ xiǎng mǎi yī jiàn chènshān.
Tôi muốn mua một chiếc áo sơ mi.

2. 请拿那件毛衣给我看看好吗?
Qǐng ná nà jiàn máoyī gěi wǒ kàn kànhǎo ma?
Hãy lấy chiếc áo len kia cho tôi xem thử được không?

3. 这件衣服很适合你。
Zhè jiàn yīfú hěn shìhé nǐ.
Chiếc áo này rất phù hợp với anh.

4. 这件衣服是什么料子的?
Zhè jiàn yīfú shì shénme liàozi de?
Chiếc áo này làm bằng chất liệu gì?

5. 这个颜色不适合我 。
Zhège yánsè bù shìhé wǒ.
Màu này không hợp với tôi.

6. 太大了,有尺寸小一点的吗?
Tài dàle, yǒu chǐcùn xiǎo yīdiǎn de ma?
Rộng quá, có còn cỡ bé hơn không?

7. 你认为我穿哪种颜色最好看?
Nǐ rènwéi wǒ chuān nǎ zhǒng yánsè zuì hǎo kàn?
Anh thấy tôi mặc màu nào đẹp nhất?

Ngữ pháp:

1. Câu vị ngữ chủ vị
Câu có thành phần vị ngữ là một ngữ chủ- vị, gọi là câu vị ngữ chủ vị. Chủ ngữ của ngữ chủ – vị ấy là người hay sự vật có quan hệ với chủ ngữ toàn câu.
Ví dụ
(1)他身体很好。/Tā shēntǐ hěn hǎo./ Anh ấy rất khỏe.
(2)我工作很忙。/Wǒ gōngzuò hěn máng./ Công việc của tôi rất bận.
(3)妈妈衣服很漂亮。/Māmā yīfú hěn piàoliang./ Quần áo của mẹ rất đẹp.

2. Động từ năng nguyện
-Động từ năng nguyện “想,要,可以,会…” thường được đặt trước động từ khác để chỉ khả năng, nguyện vọng hay năng lực. Dạng phủ định của động từ năng nguyện là thêm “不” vào trước các động từ năng nguyện đó.
Ví dụ :
(1) 我要买书。/Wǒ yāomǎi shū./ Tôi muốn mua sách.
(2) 我想回家。/Wǒ xiǎng huí jiā./ Tôi muốn về nhà.
(3)可以去那儿。/Kěyǐ qù nà’er./ Có thể đi đâu.
(4)我不想买东西。/Wǒ bùxiǎng mǎi dōngxī/Tôi không muốn mua đồ.

-Dạng phủ định của động từ năng nguyện “要” thường là “不想”.
Ví dụ
(5)你要喝汽水吗?/ Nǐ yào hē qìshuǐ ma?/Bạn muốn uống soda không?
我现在不想喝。/Wǒ xiànzài bùxiǎng hē./ Tôi bây giờ không muốn uống.

-Câu có động từ năng nguyện nếu muốn thành lập câu hỏi dạng chính phản, ta chỉ cần đặt hình thức khẳng định và phủ định của động từ năng nguyện ấy liền nhau.
Ví dụ
(6)你想不想去长成? /Nǐ xiǎng bùxiǎng qù zhǎng chéng?/ Bạn có muốn đi Trường Thành không?

(7)你要不要吃一个苹果?/ Nǐ yào bùyào chī yīgè píngguǒ?/ Bạn có muốn ăn một quả táo không?

Trên đây là chủ đề giao tiếp “Tôi muốn mua áo len” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Trung giao tiếp được tốt hơn. Bạn cũng chú ý xem thêm những video bài giảng của thầy Vũ để việc học tiếng Hán được tiến bộ lên nhiều nhé!

Bài học đến đây là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn ở bài học sau với những kiến thức mới, hay và thú vị hơn nhé.

Trả lời