Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 1 học tiếng Trung Thầy Vũ tphcm

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản

Giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 1 trong bài học hôm nay Thầy Vũ sẽ hướng dẫn các bạn tự học phát âm tiếng Trung chuẩn theo hệ thống bảng chữ cái tiếng Trung phổ thông chuẩn. Các bạn chú ý theo dõi video bên dưới nhé.

Các bạn cập nhập lịch khai giảng các lớp tiếng Trung giao tiếp khai giảng hàng tháng mới nhất tại link bên dưới.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp ChineMaster

Các bạn xem toàn bộ 40 bài giảng giáo trình 301 câu tiếng Trung giao tiếp thông dụng nhất do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn tại link bên dưới.

Giáo trình 301 Câu tiếng Trung thông dụng

Bài giảng giáo trình 301 Câu đàm thoại tiếng Trung Bài 1 Thầy Vũ

Sau đây chúng ta sẽ vào phần nội dung chính của bài học hôm nay. Các bạn chuẩn bị vở và bút ghi chép lại những kiến thức Thầy Vũ trình bày bên dưới nhé.

Chào bạn

Khi giao tiếp mỗi ngày, đặc biệt là đối với những người lần đầu gặp gỡ, chào hỏi là một hình thức giao tiếp rất quan trọng. Chào hỏi là cách đơn giản dễ gây ấn tượng với người mới gặp nhất.

Văn hóa truyền thống của Việt Nam cũng như các nước phương Đông thường rất coi trọng lời chào, chào hỏi được coi là điểm quan trọng của văn hóa giao tiếp, nó cũng thể hiện một phần giáo dục nhân cách và chào hỏi còn là cơ sở để phát triển các quan hệ cộng đồng, xã hội. Việc chào hỏi còn kèm theo những cái bắt tay. Bắt tay được biết tới như cử chỉ xuất hiện ngay từ thuở có nền văn minh loài người. Bắt tay kèm chào hỏi thể hiện một họat động giao tiếp thường thấy trong những lần tiếp xúc đầu tiên khi kết bạn, gặp đối tác.v.v hoặc bạn bè lâu ngày gặp lại , chào tạm biệt, chúc mừng, hòa giải…v…v.

Trong tiếng Trung câu chào hỏi quen thuộc hay bắt gặp nhất chính là “Ní hǎo!” . Dưới đây là một số ví dụ hội thoại về chủ đề “Chào bạn ”

1. 早上好!
Zǎo shàng hǎo!
Chào buổi sáng!

2. 下午好!
Xiàwǔ hǎo!
Chào buổi chiều!

3. 很高兴认识你。
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Rất vui được quen biết với bạn.

4. 你近来过的怎么样?
Nǐ jìn lái guò de zěnmeyàng?
Bạn dạo này thế nào?

5. 好久不见了 .
Hǎo jiǔ bú jiàn le.
Lâu lắm rồi không gặp.

6. 你好,你叫什么名字。
Nǐ hǎo, nǐ jiào shénme míngzì.
Xin chào, bạn tên là gì?

7. 我叫张东,今年二十发 了。
Wǒ jiào zhāng dōng, jīnnián èrshí fāle.
Tôi tên Trương Đông, năm nay hai mươi tuổi rồi.

8. 今天你要去那儿吃饭?
Jīntiān nǐ yào qù nà’er chīfàn?
Hôm nay bạn muốn đi đâu ăn cơm?

Chú thích

1. “你好” “Chào bạn! ” (anh,ông bà, chị, cô… )
Lời chào hỏi thường ngày. Bất cứ lúc nào, trường hợp nào và bất cứ đối với đối tượng nào cũng đều dùng được cả. Câu đáp lại cũng là “你好”

2. “你好吗?” “Bạn khỏe không?”

Cũng là câu hỏi thăm thường ngày. Câu đáp lại thường là “我很好”. Cậu này thường được dùng chào hỏi người đã quen biết.
Mở rộng

1。你们好吗? /Nǐmen hǎo ma?/Bạn khỏe không?

我们都很好。你好吗? /Wǒmen dōu hěn hǎo. Nǐ hǎo ma?/ Chúng tôi đều khỏe.

我也很好。Wǒ yě hěn hǎo./ Tôi cũng rất khỏe.

2。你来吗?/ Nǐ lái ma?/Bạn tới không?

我来。/Wǒ lái./ Tôi tới.

3。爸爸妈妈来吗? /Bàba māmā lái ma?/ Bố mẹ tới chứ?.

他们都来。/Tāmen dōu lái./Họ đều tới.

Ngữ pháp

Thanh điệu

Tiếng Hán là thứ ngôn ngữ có dấu giọng. Ngữ âm tiếng Hán có bốn đấu giọng cơ bản. Phân biệt bằng bốn kí hiệu sau

“-” (thanh 1), “/” (thanh 2), “v”(thanh 3), “\” (thanh4)

Thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa. Thanh điệu khác nhau, ý nghĩa cũng khác nhau.

Khi một âm tiết (1 tiếng) chỉ có một nguyên âm, dấu giọng sẽ đặt lên nguyên âm đó (khi nguyên âm i mang dấu giọng thì bỏ dấu chấm trên chữ i, ví dụ nǐ). Nếu âm tiết có vần gồm 2 nguyên âm hoặc trên 2 nguyên âm, thì dấu giọng sẽ được đặt trên nguyên âm chính. Ví dụ: lái, mài.

Trên đây chủ đề giao tiếp “Chào bạn” hi vọng sẽ giúp bạn học tiếng Hán được tốt hơn!

Nội dung bài học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Hẹn gặp lại tất cả các bạn vào buổi học tiếng Trung online tiếp theo nhé.

Trả lời