Thứ Sáu, Tháng 1 16, 2026
HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnCách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung như thế nào

Trợ động từ 能够 trong tiếng Trung 能够 là dạng trợ động từ nhấn mạnh “có khả năng/điều kiện để thực hiện”, sắc thái trang trọng hơn 能. Nó thường dùng trong văn viết, báo cáo, mô tả năng lực đạt chuẩn, khả thi theo nguồn lực hoặc điều kiện. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, nhiều ví dụ kèm phiên âm.Ý nghĩa và sắc tháiÝ nghĩa cốt lõi: diễn tả khả năng/điều kiện giúp chủ ngữ thực hiện hành động: “có thể/đủ khả năng”.Sắc thái: trang trọng, thiên về văn viết, báo cáo, thông báo. Trong văn nói hàng ngày thường dùng 能, còn 能够 tạo cảm giác chuẩn mực, đầy đủ.Phạm vi dùng: năng lực kỹ thuật, năng lực tổ chức, tính khả thi của phương án, điều kiện cho phép (không nhấn “được phép” như 可以).Vị trí và cấu trúc câuCấu trúc chuẩn: Chủ ngữ + 能够 + động từ/cụm động từ Ví dụ: 我们能够按时完成。Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng. → Chúng tôi có thể hoàn thành đúng hạn.Kết hợp bổ ngữ trình độ: 能够 + V + 得 + tính từ/trạng từ Ví dụ: 他能够解释得很清楚。Tā nénggòu jiěshì de hěn qīngchǔ. → Anh ấy có thể giải thích rất rõ.Câu điều kiện: 如果/只要/一旦 + 条件 + 就/才 + 能够 + V Ví dụ: 只要资源充足,就能够实施。Zhǐyào zīyuán chōngzú, jiù nénggòu shíshī. → Chỉ cần đủ nguồn lực là có thể triển khai.Phủ định, nghi vấn và nhấn mạnhPhủ định: 不能够/无法 + V (nhấn mạnh không đủ khả năng/không khả thi) Ví dụ: 在现有条件下,我们不能够扩展。Zài xiànyǒu tiáojiàn xià, wǒmen bù nénggòu kuòzhǎn. → Với điều kiện hiện tại, chúng tôi không thể mở rộng.Nghi vấn: 能够…吗? hoặc 能不能够…? (trang trọng hơn 能不能…) Ví dụ: 你能够参加会议吗?Nǐ nénggòu cānjiā huìyì ma? → Bạn có thể tham gia cuộc họp không?Nhấn mạnh mức độ/giới hạn: 只能够/完全能够/基本能够 Ví dụ: 目前只能够支持基础功能。Mùqián zhǐ nénggòu zhīchí jīchǔ gōngnéng. → Hiện tại chỉ có thể hỗ trợ chức năng cơ bản.Khi nào dùng 能够 thay vì 能/可以/会So với 能: 能够 trang trọng, nhấn “đủ điều kiện/khả năng”, phù hợp báo cáo, cam kết, mô tả năng lực hệ thống/đội nhóm. 能 tự nhiên, nói năng lực tức thời.So với 可以: 可以 nhấn “được phép/quy tắc”. 能够 nhấn “khả thi/đủ năng lực”. Ví dụ: 这里可以拍照(được phép) vs 我们能够高质量拍照(có khả năng chụp chất lượng cao).So với 会: 会 nói “biết làm/sẽ”, còn 能够 nhấn “có thể thực hiện được” ở mức năng lực/điều kiện. Ví dụ: 他会写程序(biết viết) vs 他能够独立开发模块(có khả năng tự phát triển).Mẫu kết hợp thường dùng时间/地点 + 能够 + V: 强调在某时某地的可实现性。主语 + 能够 + 通过/满足/实现/解决/承担/适应: công thức năng lực tổ chức/kỹ thuật.条件句 + 才能够 + V: nhấn điều kiện đủ.能够 + 把/被 句式: mô tả xử lý/quy trình với khả năng.Lỗi thường gặp và cách tránhDùng 能够 cho xin phép: xin phép dùng 可以, không dùng 能够.Lạm dụng 能够 trong văn nói nhẹ: hội thoại thường ngày ưu tiên 能; 能够 dễ hơi “cứng”.Nhầm với 会 (kỹ năng học được): nói “biết” dùng 会; mô tả năng lực thực hiện/khả thi dùng 能够/能.Phủ định sai sắc thái: “không được phép” là 不可以; “không đủ khả năng/không khả thi” là 不能够/无法.

5/5 - (1 bình chọn)

Hướng dẫn chi tiết Cách dung Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung theo giáo trình HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]

Cách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung

Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung

Trợ động từ 能够 trong tiếng Trung
能够 là dạng trợ động từ nhấn mạnh “có khả năng/điều kiện để thực hiện”, sắc thái trang trọng hơn 能. Nó thường dùng trong văn viết, báo cáo, mô tả năng lực đạt chuẩn, khả thi theo nguồn lực hoặc điều kiện. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, nhiều ví dụ kèm phiên âm.

Ý nghĩa và sắc thái

  • Ý nghĩa cốt lõi: diễn tả khả năng/điều kiện giúp chủ ngữ thực hiện hành động: “có thể/đủ khả năng”.
  • Sắc thái: trang trọng, thiên về văn viết, báo cáo, thông báo. Trong văn nói hàng ngày thường dùng 能, còn 能够 tạo cảm giác chuẩn mực, đầy đủ.
  • Phạm vi dùng: năng lực kỹ thuật, năng lực tổ chức, tính khả thi của phương án, điều kiện cho phép (không nhấn “được phép” như 可以).

Vị trí và cấu trúc câu

  • Cấu trúc chuẩn: Chủ ngữ + 能够 + động từ/cụm động từ
    Ví dụ: 我们能够按时完成。Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng. → Chúng tôi có thể hoàn thành đúng hạn.
  • Kết hợp bổ ngữ trình độ: 能够 + V + 得 + tính từ/trạng từ
    Ví dụ: 他能够解释得很清楚。Tā nénggòu jiěshì de hěn qīngchǔ. → Anh ấy có thể giải thích rất rõ.
  • Câu điều kiện: 如果/只要/一旦 + 条件 + 就/才 + 能够 + V
    Ví dụ: 只要资源充足,就能够实施。Zhǐyào zīyuán chōngzú, jiù nénggòu shíshī. → Chỉ cần đủ nguồn lực là có thể triển khai.

Phủ định, nghi vấn và nhấn mạnh

  • Phủ định: 不能够/无法 + V (nhấn mạnh không đủ khả năng/không khả thi)
    Ví dụ: 在现有条件下,我们不能够扩展。Zài xiànyǒu tiáojiàn xià, wǒmen bù nénggòu kuòzhǎn. → Với điều kiện hiện tại, chúng tôi không thể mở rộng.
  • Nghi vấn: 能够…吗? hoặc 能不能够…? (trang trọng hơn 能不能…)
    Ví dụ: 你能够参加会议吗?Nǐ nénggòu cānjiā huìyì ma? → Bạn có thể tham gia cuộc họp không?
  • Nhấn mạnh mức độ/giới hạn: 只能够/完全能够/基本能够
    Ví dụ: 目前只能够支持基础功能。Mùqián zhǐ nénggòu zhīchí jīchǔ gōngnéng. → Hiện tại chỉ có thể hỗ trợ chức năng cơ bản.

Khi nào dùng 能够 thay vì 能/可以/会

  • So với 能: 能够 trang trọng, nhấn “đủ điều kiện/khả năng”, phù hợp báo cáo, cam kết, mô tả năng lực hệ thống/đội nhóm. 能 tự nhiên, nói năng lực tức thời.
  • So với 可以: 可以 nhấn “được phép/quy tắc”. 能够 nhấn “khả thi/đủ năng lực”. Ví dụ: 这里可以拍照(được phép) vs 我们能够高质量拍照(có khả năng chụp chất lượng cao).
  • So với 会: 会 nói “biết làm/sẽ”, còn 能够 nhấn “có thể thực hiện được” ở mức năng lực/điều kiện. Ví dụ: 他会写程序(biết viết) vs 他能够独立开发模块(có khả năng tự phát triển).

Mẫu kết hợp thường dùng

  • 时间/地点 + 能够 + V: 强调在某时某地的可实现性。
  • 主语 + 能够 + 通过/满足/实现/解决/承担/适应: công thức năng lực tổ chức/kỹ thuật.
  • 条件句 + 才能够 + V: nhấn điều kiện đủ.
  • 能够 + 把/被 句式: mô tả xử lý/quy trình với khả năng.

Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Dùng 能够 cho xin phép: xin phép dùng 可以, không dùng 能够.
  • Lạm dụng 能够 trong văn nói nhẹ: hội thoại thường ngày ưu tiên 能; 能够 dễ hơi “cứng”.
  • Nhầm với 会 (kỹ năng học được): nói “biết” dùng 会; mô tả năng lực thực hiện/khả thi dùng 能够/能.
  • Phủ định sai sắc thái: “không được phép” là 不可以; “không đủ khả năng/không khả thi” là 不能够/无法.

35 mẫu câu minh họa (kèm phiên âm)

  • 我们能够按时完成。
    Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng.
    Chúng tôi có thể hoàn thành đúng hạn.
  • 这个团队能够独立解决问题。
    Zhège tuánduì nénggòu dúlì jiějué wèntí.
    Nhóm này có thể tự giải quyết vấn đề.
  • 在预算内我们能够实施方案。
    Zài yùsuàn nèi wǒmen nénggòu shíshī fāng’àn.
    Trong ngân sách, chúng tôi có thể triển khai phương án.
  • 他能够用中文做演讲。
    Tā nénggòu yòng Zhōngwén zuò yǎnjiǎng.
    Anh ấy có thể thuyết trình bằng tiếng Trung.
  • 目前系统能够支持多语言。
    Mùqián xìtǒng nénggòu zhīchí duō yǔyán.
    Hệ thống hiện có thể hỗ trợ đa ngôn ngữ.
  • 我能够解释得很清楚。
    Wǒ nénggòu jiěshì de hěn qīngchǔ.
    Tôi có thể giải thích rất rõ.
  • 我们能够保证交付质量。
    Wǒmen nénggòu bǎozhèng jiāofù zhìliàng.
    Chúng tôi có thể đảm bảo chất lượng bàn giao.
  • 如果资源到位,就能够启动项目。
    Rúguǒ zīyuán dàowèi, jiù nénggòu qǐdòng xiàngmù.
    Nếu nguồn lực sẵn sàng, sẽ có thể khởi động dự án.
  • 他能够承担更大的责任。
    Tā nénggòu chéngdān gèng dà de zérèn.
    Anh ấy có thể đảm đương trách nhiệm lớn hơn.
  • 我们能够灵活调整计划。
    Wǒmen nénggòu línghuó tiáozhěng jìhuà.
    Chúng tôi có thể linh hoạt điều chỉnh kế hoạch.
  • 你能够参加明天的会议吗?
    Nǐ nénggòu cānjiā míngtiān de huìyì ma?
    Bạn có thể tham dự cuộc họp ngày mai không?
  • 目前我不能够出差。
    Mùqián wǒ bù nénggòu chūchāi.
    Hiện tại tôi không thể đi công tác.
  • 这个方法能够提高效率。
    Zhège fāngfǎ nénggòu tígāo xiàolǜ.
    Phương pháp này có thể nâng cao hiệu suất.
  • 只要配合到位,就能够顺利完成。
    Zhǐyào pèihé dàowèi, jiù nénggòu shùnlì wánchéng.
    Chỉ cần phối hợp đúng mức là có thể hoàn thành suôn sẻ.
  • 我们能够按需求定制。
    Wǒmen nénggòu àn xūqiú dìngzhì.
    Chúng tôi có thể tùy biến theo nhu cầu.
  • 他能够迅速适应新环境。
    Tā nénggòu xùnsù shìyìng xīn huánjìng.
    Anh ấy có thể nhanh chóng thích nghi môi trường mới.
  • 这个平台能够稳定运行。
    Zhège píngtái nénggòu wěndìng yùnxíng.
    Nền tảng này có thể vận hành ổn định.
  • 你能够把结果发给我吗?
    Nǐ nénggòu bǎ jiéguǒ fā gěi wǒ ma?
    Bạn có thể gửi kết quả cho tôi không?
  • 我们的产品能够满足标准。
    Wǒmen de chǎnpǐn nénggòu mǎnzú biāozhǔn.
    Sản phẩm của chúng tôi có thể đáp ứng tiêu chuẩn.
  • 在时间有限的情况下,我们仍能够完成。
    Zài shíjiān yǒuxiàn de qíngkuàng xià, wǒmen réng nénggòu wánchéng.
    Trong thời gian hạn chế, chúng tôi vẫn có thể hoàn thành.
  • 他们能够提供技术支持。
    Tāmen nénggòu tígōng jìshù zhīchí.
    Họ có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật.
  • 我能够独立处理这件事。
    Wǒ nénggòu dúlì chǔlǐ zhè jiàn shì.
    Tôi có thể tự xử lý việc này.
  • 这款设备能够自动校准。
    Zhè kuǎn shèbèi nénggòu zìdòng jiàozhǔn.
    Thiết bị này có thể tự động hiệu chuẩn.
  • 如果通过审核,就能够上线发布。
    Rúguǒ tōngguò shěnhé, jiù nénggòu shàngxiàn fābù.
    Nếu qua duyệt, sẽ có thể đưa lên phát hành.
  • 我们能够按季度汇报进度。
    Wǒmen nénggòu àn jìdù huìbào jìndù.
    Chúng tôi có thể báo cáo tiến độ theo quý.
  • 他能够把复杂问题讲明白。
    Tā nénggòu bǎ fùzá wèntí jiǎng míngbai.
    Anh ấy có thể giải thích rõ vấn đề phức tạp.
  • 目前只能够提供基础版。
    Mùqián zhǐ nénggòu tígōng jīchǔ bǎn.
    Hiện tại chỉ có thể cung cấp bản cơ bản.
  • 我们能够确保数据安全。
    Wǒmen nénggòu quèbǎo shùjù ānquán.
    Chúng tôi có thể đảm bảo an toàn dữ liệu.
  • 你能够适当延长截止日期吗?
    Nǐ nénggòu shìdàng yáncháng jiézhǐ rìqī ma?
    Bạn có thể gia hạn hạn chót một cách hợp lý không?
  • 这个方案能够降低成本。
    Zhège fāng’àn nénggòu jiàngdī chéngběn.
    Phương án này có thể giảm chi phí.
  • 他能够高效完成任务。
    Tā nénggòu gāoxiào wánchéng rènwù.
    Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả.
  • 在紧急情况下,我们也能够应对。
    Zài jǐnjí qíngkuàng xià, wǒmen yě nénggòu yìngduì.
    Trong tình huống khẩn cấp, chúng tôi vẫn có thể ứng phó.
  • 我能够配合你们的安排。
    Wǒ nénggòu pèihé nǐmen de ānpái.
    Tôi có thể phối hợp theo sắp xếp của các bạn.
  • 只要明确目标,就能够稳步推进。
    Zhǐyào míngquè mùbiāo, jiù nénggòu wěnbù tuījìn.
    Chỉ cần rõ mục tiêu là có thể tiến triển vững vàng.
  • 当前条件不足,暂时不能够实施。
    Dāngqián tiáojiàn bùzú, zànshí bù nénggòu shíshī.
    Điều kiện hiện tại chưa đủ, tạm thời không thể triển khai.

Gợi ý luyện tập

  • Chuyển hóa câu từ 能 → 能够: viết lại 10 câu công việc/học tập của bạn với 能 thành 能够 để cảm nhận sắc thái trang trọng.
  • Ghép điều kiện: tạo 10 câu “只要…就能够… / …后才能够…”, dùng đúng bối cảnh dự án/lịch làm việc hàng ngày.
  • Phân biệt phủ định: viết cặp câu “不可以…” (không được phép) và “不能够…” (không đủ khả năng/không khả thi) cho cùng một hành động để nắm sắc thái.
  1. 能够 (nénggòu) là gì?

能够 là một trợ động từ (modal verb), nghĩa chính là:

“có thể / có khả năng / có điều kiện để làm gì đó”

Nghĩa của 能够 gần giống với 能 (néng), nhưng:

能够 trang trọng hơn

nhấn mạnh khả năng thực sự đạt được

mang sắc thái mạnh hơn 能, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh kết quả “đạt được mục tiêu”.

  1. Khi nào dùng 能够?

Có 4 ngữ nghĩa chính:

Có khả năng / có năng lực để làm gì (kết quả thực sự đạt được)

Hoàn cảnh cho phép / điều kiện cho phép

Nhấn mạnh khả năng thực hiện mục đích (mạnh hơn 能)

Biểu thị sự cho phép / đồng ý (ít dùng hơn 可以)

  1. Cấu trúc cơ bản

Chủ ngữ + 能够 + động từ / cụm động từ

Ví dụ:

我能够完成这个任务。
Wǒ nénggòu wánchéng zhège rènwù.
→ Tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ này.

他终于能够走路了。
Tā zhōngyú nénggòu zǒulù le.
→ Cuối cùng anh ấy đã có thể đi lại được.

  1. Nghĩa 1: Diễn đạt khả năng thực sự / năng lực đạt được

Khác với 会 (kỹ năng học được), 能够 nhấn mạnh khả năng đạt được kết quả, thường mang tính “đạt đến tiêu chuẩn”.

Ví dụ:

他能够解决这个问题。
Tā nénggòu jiějué zhège wèntí.
→ Anh ấy có khả năng giải quyết vấn đề này.

她能够写一千字的文章。
Tā nénggòu xiě yìqiān zì de wénzhāng.
→ Cô ấy có thể viết bài 1000 chữ.

我现在能够看懂中文新闻了。
Wǒ xiànzài nénggòu kàndǒng Zhōngwén xīnwén le.
→ Giờ tôi có thể đọc hiểu tin tức tiếng Trung rồi.

  1. Nghĩa 2: Điều kiện / hoàn cảnh cho phép

Dùng khi muốn nói đến hoàn cảnh khách quan cho phép việc gì đó diễn ra.

Ví dụ:

明天我有时间,能够参加会议。
Míngtiān wǒ yǒu shíjiān, nénggòu cānjiā huìyì.
→ Ngày mai tôi có thời gian, có thể tham dự cuộc họp.

网络好了,我能够上传文件了。
Wǎngluò hǎo le, wǒ nénggòu shàngchuán wénjiàn le.
→ Mạng ổn rồi, tôi có thể tải tài liệu lên được.

现在天气不错,我们能够出去散步。
Xiànzài tiānqì búcuò, wǒmen nénggòu chūqù sànbù.
→ Thời tiết đẹp, chúng ta có thể đi dạo.

  1. Nghĩa 3: Nhấn mạnh “có thể + đạt được mục tiêu”

Khi muốn nhấn mạnh khả năng + kết quả, người Trung Quốc thường dùng 能够.

Ví dụ:

他努力学习,终于能够通过考试。
Tā nǔlì xuéxí, zhōngyú nénggòu tōngguò kǎoshì.
→ Anh ấy học chăm chỉ và cuối cùng đã có thể vượt qua kỳ thi.

这个机器能够节省很多时间。
Zhège jīqì nénggòu jiéshěng hěn duō shíjiān.
→ Máy này có thể giúp tiết kiệm nhiều thời gian.

你的建议能够帮助我们改进工作。
Nǐ de jiànyì nénggòu bāngzhù wǒmen gǎijìn gōngzuò.
→ Ý kiến của bạn có thể giúp chúng tôi cải thiện công việc.

  1. Nghĩa 4: Sự cho phép (ít dùng)

Dùng ít hơn 可以, thường gặp trong văn viết hoặc giọng lịch sự.

Ví dụ:

您能够给我一点时间吗?
Nín nénggòu gěi wǒ yìdiǎn shíjiān ma?
→ Ngài có thể cho tôi chút thời gian không?

我们能够进去参观吗?
Wǒmen nénggòu jìnqù cānguān ma?
→ Chúng tôi có thể vào tham quan không?

(Lưu ý: dùng 可以 tự nhiên hơn.)

  1. Phủ định của 能够

Phủ định: 不能够 / 不能, nhưng 不能够 trang trọng và mạnh hơn.

Ví dụ:

我不能够参加。
Wǒ bù nénggòu cānjiā.
→ Tôi không thể tham gia.

现在不能够出门。
Xiànzài bù nénggòu chūmén.
→ Hiện tại không thể ra ngoài.

他生病了,不能够工作。
Tā shēngbìng le, bù nénggòu gōngzuò.
→ Anh ấy bị bệnh, không thể làm việc.

  1. So sánh 能 – 能够
    Từ Mức trang trọng Sắc thái Ví dụ
    能 bình thường nói về khả năng / điều kiện 我能来。
    能够 trang trọng hơn, nhấn mạnh hơn nhấn mạnh “đạt được khả năng”, mạnh hơn 能 我能够来。
    Ví dụ so sánh:

我能说中文。
→ Tôi có thể nói tiếng Trung (khả năng chung chung)

我能够说中文。
→ Tôi thực sự có khả năng nói tiếng Trung (nhấn mạnh năng lực thực đạt được)

  1. Cấu trúc mở rộng
    10.1. 能够 + 得 / 不 + bổ ngữ

Dùng để nói có thể / không thể đạt đến mức nào đó.

Ví dụ:

我们的教室能够坐得下三十个人。
Wǒmen de jiàoshì nénggòu zuò de xià sānshí ge rén.
→ Lớp học có thể ngồi được 30 người.

这辆车不能够跑得太快。
Zhè liàng chē bù nénggòu pǎo de tài kuài.
→ Chiếc xe này không thể chạy quá nhanh.

10.2. 能够 + 把 / 被 cấu trúc
Ví dụ:

他能够把事情处理得很好。
Tā nénggòu bǎ shìqíng chǔlǐ de hěn hǎo.
→ Anh ấy có thể xử lý mọi việc rất tốt.

这个问题能够被解决。
Zhège wèntí nénggòu bèi jiějué.
→ Vấn đề này có thể được giải quyết.

  1. Lỗi thường gặp
    Lỗi 1: Dùng 能够 khi câu chỉ cần 能

Sai:
明天我有时间,我能够去。
Đúng:
明天我有时间,我能去。

Lỗi 2: Dùng 能够 để xin phép (không tự nhiên)

Sai:
我能够进去吗?
Đúng và tự nhiên:
我可以进去吗?

Lỗi 3: Dùng 能够 thay cho 会 (nói về kỹ năng)

Sai:
我能够游泳。
Đúng:
我会游泳。

  1. Bài luyện tập
    Bài 1: Điền 能 / 能够 / 可以 vào chỗ trống

我现在不__工作,我太累了。

你明天__来我家吗?

他努力以后,终于__读懂中文书。

这里不__停车。

这个房间__住五个人。

Bài 2: Dịch sang tiếng Trung

Cuối cùng tôi cũng có thể giải quyết vấn đề này rồi.

Bạn có thể gửi cho tôi tài liệu không?

Nếu thời tiết tốt, chúng ta có thể đi dạo.

Con robot này có thể giúp chúng ta tiết kiệm thời gian.

Anh ấy không thể tham gia vì quá bận.

  1. Đáp án
    Bài 1:

能够

能 / 能够 → cả hai được

能够

可以

能够

Bài 2:

我终于能够解决这个问题了。
Wǒ zhōngyú nénggòu jiějué zhège wèntí le.

你可以发给我资料吗?
Nǐ kěyǐ fā gěi wǒ zīliào ma?

如果天气好,我们能够去散步。
Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen nénggòu qù sànbù.

这个机器人能够帮助我们节省时间。
Zhège jīqìrén nénggòu bāngzhù wǒmen jiéshěng shíjiān.

他太忙了,不能够参加。
Tā tài máng le, bù nénggòu cānjiā.

1) Ý nghĩa chính của 能够

能够 = “có thể / có khả năng / có thể đạt được” — thường dùng trong văn viết hoặc cách nói trang trọng hơn 能.

Nhấn mạnh năng lực/khả năng để đạt được một kết quả, hoặc điều kiện/điều kiện đủ để thực hiện một hành động.

So với 能, 能够 trang trọng hơn, hay xuất hiện trong văn bản, báo cáo, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh khả năng hoàn thành/đạt được việc gì đó.

Ví dụ khái quát:

我能够完成任务。Wǒ nénggòu wánchéng rènwù. — Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ (nhấn vào khả năng đạt kết quả).

2) Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

Subj + 能够 + V

他能够解决这个问题。Tā nénggòu jiějué zhège wèntí. (Anh ấy có thể/khả năng giải quyết vấn đề này.)

Subj + 能够 + V + Obj / Complement

我们能够按时交货。Wǒmen nénggòu ànshí jiāohuò. (Chúng tôi có thể giao hàng đúng hạn.)

Negative: 无法 / 不能够 / 不能 — 无法 thường thay thế cho 不能够 trong văn viết để biểu thị “không thể”.

由于条件限制,我们可能无法完成。Yóuyú tiáojiàn xiànzhì, wǒmen kěnéng wúfǎ wánchéng. (Vì hạn chế điều kiện, chúng tôi có thể không thể hoàn thành.)

经常 kết hợp với 能够 的结构:能够 + V + (得 + complement) — hỏi/khẳng định xem có thể đạt kết quả hay không.

你能够把报告写完吗?Nǐ nénggòu bǎ bàogào xiě wán ma? (Bạn có thể viết xong báo cáo không?)

3) Sắc thái nghĩa & tình huống dùng 能够

Trang trọng, văn viết: báo cáo, thông cáo, bài phát biểu.

本项目能够提高生产效率。Běn xiàngmù nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
(Dự án này có thể nâng cao hiệu quả sản xuất.)

Nhấn vào khả năng hoàn thành / kết quả: thường đi với động từ chỉ kết quả (完成、实现、达到、解决…).

这台机器能够达到设计要求。Zhè tái jīqì nénggòu dádào shèjì yāoqiú.
(Chiếc máy này có thể đạt yêu cầu thiết kế.)

Diễn tả khả năng có điều kiện/khả năng khách quan: khi muốn nói “nếu có điều kiện thì có thể …”.

有了资金支持,我们就能够开展更多研究。Yǒu le zījīn zhīchí, wǒmen jiù nénggòu kāizhǎn gèng duō yánjiū.
(Có quỹ hỗ trợ, chúng tôi sẽ có khả năng tiến hành thêm nghiên cứu.)

Không dùng để xin phép trong giao tiếp thân mật — dùng 可以 thay cho xin phép. 能够 mang tính khẳng định/khả năng, không dùng như câu xin phép.

4) So sánh 能够 với 能 / 可以 / 会 / 可能

能够 vs 能 (nénggòu vs néng)

能: thông dụng, nói chuyện hàng ngày; nhấn khả năng/điều kiện.
我能跑十公里。Wǒ néng pǎo shí gōnglǐ. (Tôi có thể chạy 10 km.)

能够: trang trọng, nhấn khả năng đạt được kết quả; thường dùng trong văn viết hoặc muốn nhấn mạnh.
我能够完成这项任务。Wǒ nénggòu wánchéng zhè xiàng rènwù. (Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này.)

能够 vs 可以 (nénggòu vs kěyǐ)

可以: “được phép / có thể” — xin phép, khả năng chung.

能够: “có thể/khả năng để đạt kết quả”; ít dùng cho xin phép.
比如: 我可以进来吗?(xin phép) ≠ 我能够进来吗?(hỏi khả năng/điều kiện đạt được, nghe trang trọng/không tự nhiên cho xin phép)

能够 vs 会 (nénggòu vs huì)

会: “biết làm” (kỹ năng) hoặc “sẽ” (dự đoán tương lai).
我会开车 = Tôi biết lái xe.

能够: biểu thị khả năng/điều kiện để hoàn thành một hành động, nhấn kết quả.
在这种情况下,他不一定能够开车。Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā bù yídìng nénggòu kāichē.
(Trong tình huống này, anh ấy chưa chắc có thể lái xe được.)

能够 vs 可能 (nénggòu vs kěnéng)

可能: “có thể / có khả năng xảy ra” — nhấn xác suất/suy đoán.

能够: “có thể thực hiện/đạt được” — nhấn năng lực/khả năng hoàn thành.
他可能迟到 (Tā kěnéng chídào) = Anh ấy có thể đến muộn (dự đoán).
他可能无法/不能够完成任务 (Tā kěnéng wúfǎ/ bùnénggòu wánchéng rènwù) = Anh ấy có thể không thể hoàn thành nhiệm vụ (khả năng không đạt kết quả).

5) Các mẫu câu thường gặp & lưu ý ngữ pháp

能够 + 动词 (chỉ kết quả thường dùng): 完成 (wánchéng), 实现 (shíxiàn), 达到 (dádào), 解决 (jiějué), 抵达 (dǐdá), 预防 (yùfáng)…

他能够完成任务。Tā nénggòu wánchéng rènwù.

有了… 就能够…: câu điều kiện (if… then can…)

有了更多资金,我们就能够扩大生产。Yǒu le gèng duō zījīn, wǒmen jiù nénggòu kuòdà shēngchǎn.

主语 + 能够 + 被 + 动作 / 影响(thỉnh thoảng dùng)

这些数据能够被用于分析。Zhèxiē shùjù nénggòu bèi yòngyú fēnxī.
(Những dữ liệu này có thể được dùng để phân tích.)

否定形式: 不能够 / 无法 / 不能 — 无法 là trang trọng/xuất hiện nhiều ở văn viết.

由于时间限制,我们可能无法完成。Yóuyú shíjiān xiànzhì, wǒmen kěnéng wúfǎ wánchéng.

强调能力 vs 强调可能性: Nếu bạn muốn nhấn yếu tố khả năng chắc chắn, dùng 能够; nếu chỉ muốn nói có khả năng (mang xác suất), dùng 可能 hoặc 可能会.

6) Nhiều ví dụ (có pinyin + dịch tiếng Việt)

Ví dụ dùng thường gặp — nhấn khả năng đạt kết quả / trang trọng

这个系统能够处理大量数据。
Zhège xìtǒng nénggòu chǔlǐ dàliàng shùjù.
Hệ thống này có thể xử lý lượng lớn dữ liệu.

我们能够按时完成项目。
Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi có khả năng hoàn thành dự án đúng hạn.

通过培训,他能够胜任这份工作。
Tōngguò péixùn, tā nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Thông qua đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

该技术能够显著提高效率。
Gāi jìshù nénggòu xiǎnzhù tígāo xiàolǜ.
Kỹ thuật này có thể tăng hiệu suất một cách rõ rệt.

如果有更多资源,我们就能够扩大研究范围。
Rúguǒ yǒu gèng duō zīyuán, wǒmen jiù nénggòu kuòdà yánjiū fànwéi.
Nếu có thêm nguồn lực, chúng ta sẽ có khả năng mở rộng phạm vi nghiên cứu.

在极端天气下,车辆可能无法或不能够正常行驶。
Zài jíduān tiānqì xià, chēliàng kěnéng wúfǎ huò bùnénggòu zhèngcháng xíngshǐ.
Trong điều kiện thời tiết cực đoan, phương tiện có thể không thể vận hành bình thường.

我相信他能够克服困难。
Wǒ xiāngxìn tā nénggòu kèfú kùnnan.
Tôi tin rằng anh ấy có thể vượt qua khó khăn.

该研究能够为政策制定提供依据。
Gāi yánjiū nénggòu wèi zhèngcè zhìdìng tígōng yījù.
Nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở cho việc soạn thảo chính sách.

这个方法不够精确,可能无法得到理想结果。
Zhège fāngfǎ bùgòu jīngquè, kěnéng wúfǎ dédào lǐxiǎng jiéguǒ.
Phương pháp này không đủ chính xác, có thể sẽ không thể đạt được kết quả như ý.

经过改进,设备现在能够稳定运行。
Jīngguò gǎijìn, shèbèi xiànzài nénggòu wěndìng yùnxíng.
Sau khi cải tiến, thiết bị hiện có thể chạy ổn định.

Ví dụ so sánh / nhấn sắc thái khác

他能做,但不一定能够做得好。
Tā néng zuò, dàn bù yídìng nénggòu zuò de hǎo.
Anh ấy làm được, nhưng chưa chắc có thể làm tốt.

这个模型能够预测未来趋势。
Zhège móxíng nénggòu yùcè wèilái qūshì.
Mô hình này có thể dự đoán xu hướng tương lai.

在极短时间内,我们恐怕无法/不能够完成审批。
Zài jíduǎn shíjiān nèi, wǒmen kǒngpà wúfǎ / bùnénggòu wánchéng shěnpī.
Trong thời gian rất ngắn, có lẽ chúng tôi không thể hoàn thành thủ tục phê duyệt.

新系统能够自动检测并修复错误。
Xīn xìtǒng nénggòu zìdòng jiǎncè bìng xiūfù cuòwù.
Hệ thống mới có thể tự động phát hiện và sửa lỗi.

这些措施能够有效降低风险。
Zhèxiē cuòshī nénggòu yǒuxiào jiàngdī fēngxiǎn.
Những biện pháp này có thể giảm rủi ro một cách hiệu quả.

Hội thoại ngắn (trang trọng hơn)

A: 这个方案可行吗?
Zhège fāng’àn kěxíng ma?
B: 我认为在现有条件下,我们能够实施这个方案。
Wǒ rènwéi zài xiànyǒu tiáojiàn xià, wǒmen nénggòu shíshī zhège fāng’àn.
A: Kế hoạch này khả thi chứ?
B: Tôi nghĩ trong điều kiện hiện có, chúng ta có khả năng thực hiện kế hoạch này.

7) Những nhầm lẫn hay gặp & cách tránh

Nhầm lẫn 能够 vs 能:

Nếu muốn nói đời sống hàng ngày, dùng 能; nếu viết báo cáo hoặc nhấn khả năng đạt kết quả, dùng 能够.

我能够跑五公里。 (dùng được, nhưng trong giao tiếp hàng ngày người bản xứ thường nói 我能跑五公里.)

Không dùng 能够 để xin phép:

我能够进来吗? (nghe không tự nhiên nếu mục đích là xin phép) → 我可以进来吗? (kěyǐ) hoặc 我能进来吗? (néng hơi trực tiếp).

能够 thường đi với động từ chỉ kết quả (完成、实现、达到、解决…), ít đi với động từ trạng thái đơn thuần nếu không cần nhấn mạnh kết quả.

否定形式 ưu tiên dùng 无法 / 不能 trong văn viết trang trọng:

我们无法在短时间内完成。Wǒmen wúfǎ zài duǎn shíjiān nèi wánchéng. (Văn viết, trang trọng)

8) Bài tập thực hành (tự làm) — 5 câu + đáp án

Bài tập (dịch sang tiếng Trung, dùng 能够 khi phù hợp):

Nếu được hỗ trợ tài chính, chúng tôi có thể hoàn thành nghiên cứu.

Hệ thống này có thể tự động phân tích dữ liệu.

Trong điều kiện này, anh ấy không thể hoàn thành công việc.

Bạn có thể (có khả năng) nộp báo cáo trước thứ Sáu không? (diễn đạt trang trọng)

Những biện pháp này có thể giảm thiểu rủi ro.

Đáp án gợi ý:

如果有资金支持,我们就能够完成研究。
Rúguǒ yǒu zījīn zhīchí, wǒmen jiù nénggòu wánchéng yánjiū.

该系统能够自动分析数据。
Gāi xìtǒng nénggòu zìdòng fēnxī shùjù.

在这种情况下,他无法/不能够完成工作。
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā wúfǎ / bùnénggòu wánchéng gōngzuò.

您能够在星期五之前提交报告吗?(书面、礼貌)
Nín nénggòu zài xīngqīwǔ zhīqián tíjiāo bàogào ma?

这些措施能够有效减少风险。
Zhèxiē cuòshī nénggòu yǒuxiào jiǎnshǎo fēngxiǎn.

9) Tóm tắt — “cheat sheet”

能够 = trang trọng hơn 能, nhấn khả năng đạt kết quả / năng lực hoàn thành.

Dùng nhiều trong văn viết / báo cáo / thuyết trình hoặc khi bạn muốn nhấn mạnh khả năng hoàn thành.

Không dùng 能够 để xin phép (dùng 可以 cho lịch sự, 能 cho thỉnh thoảng trực tiếp).

否定 trang trọng: dùng 无法 (wúfǎ) hoặc 不能够.

1) Ý nghĩa chính của 能够

能够 = “có thể / có khả năng / có thể đạt được” — thường dùng trong văn viết hoặc cách nói trang trọng hơn 能.

Nhấn mạnh năng lực/khả năng để đạt được một kết quả, hoặc điều kiện/điều kiện đủ để thực hiện một hành động.

So với 能, 能够 trang trọng hơn, hay xuất hiện trong văn bản, báo cáo, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh khả năng hoàn thành/đạt được việc gì đó.

Ví dụ khái quát:

我能够完成任务。Wǒ nénggòu wánchéng rènwù. — Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ (nhấn vào khả năng đạt kết quả).

2) Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

Subj + 能够 + V

他能够解决这个问题。Tā nénggòu jiějué zhège wèntí. (Anh ấy có thể/khả năng giải quyết vấn đề này.)

Subj + 能够 + V + Obj / Complement

我们能够按时交货。Wǒmen nénggòu ànshí jiāohuò. (Chúng tôi có thể giao hàng đúng hạn.)

Negative: 无法 / 不能够 / 不能 — 无法 thường thay thế cho 不能够 trong văn viết để biểu thị “không thể”.

由于条件限制,我们可能无法完成。Yóuyú tiáojiàn xiànzhì, wǒmen kěnéng wúfǎ wánchéng. (Vì hạn chế điều kiện, chúng tôi có thể không thể hoàn thành.)

经常 kết hợp với 能够 的结构:能够 + V + (得 + complement) — hỏi/khẳng định xem có thể đạt kết quả hay không.

你能够把报告写完吗?Nǐ nénggòu bǎ bàogào xiě wán ma? (Bạn có thể viết xong báo cáo không?)

3) Sắc thái nghĩa & tình huống dùng 能够

Trang trọng, văn viết: báo cáo, thông cáo, bài phát biểu.

本项目能够提高生产效率。Běn xiàngmù nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
(Dự án này có thể nâng cao hiệu quả sản xuất.)

Nhấn vào khả năng hoàn thành / kết quả: thường đi với động từ chỉ kết quả (完成、实现、达到、解决…).

这台机器能够达到设计要求。Zhè tái jīqì nénggòu dádào shèjì yāoqiú.
(Chiếc máy này có thể đạt yêu cầu thiết kế.)

Diễn tả khả năng có điều kiện/khả năng khách quan: khi muốn nói “nếu có điều kiện thì có thể …”.

有了资金支持,我们就能够开展更多研究。Yǒu le zījīn zhīchí, wǒmen jiù nénggòu kāizhǎn gèng duō yánjiū.
(Có quỹ hỗ trợ, chúng tôi sẽ có khả năng tiến hành thêm nghiên cứu.)

Không dùng để xin phép trong giao tiếp thân mật — dùng 可以 thay cho xin phép. 能够 mang tính khẳng định/khả năng, không dùng như câu xin phép.

4) So sánh 能够 với 能 / 可以 / 会 / 可能

能够 vs 能 (nénggòu vs néng)

能: thông dụng, nói chuyện hàng ngày; nhấn khả năng/điều kiện.
我能跑十公里。Wǒ néng pǎo shí gōnglǐ. (Tôi có thể chạy 10 km.)

能够: trang trọng, nhấn khả năng đạt được kết quả; thường dùng trong văn viết hoặc muốn nhấn mạnh.
我能够完成这项任务。Wǒ nénggòu wánchéng zhè xiàng rènwù. (Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này.)

能够 vs 可以 (nénggòu vs kěyǐ)

可以: “được phép / có thể” — xin phép, khả năng chung.

能够: “có thể/khả năng để đạt kết quả”; ít dùng cho xin phép.
比如: 我可以进来吗?(xin phép) ≠ 我能够进来吗?(hỏi khả năng/điều kiện đạt được, nghe trang trọng/không tự nhiên cho xin phép)

能够 vs 会 (nénggòu vs huì)

会: “biết làm” (kỹ năng) hoặc “sẽ” (dự đoán tương lai).
我会开车 = Tôi biết lái xe.

能够: biểu thị khả năng/điều kiện để hoàn thành một hành động, nhấn kết quả.
在这种情况下,他不一定能够开车。Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā bù yídìng nénggòu kāichē.
(Trong tình huống này, anh ấy chưa chắc có thể lái xe được.)

能够 vs 可能 (nénggòu vs kěnéng)

可能: “có thể / có khả năng xảy ra” — nhấn xác suất/suy đoán.

能够: “có thể thực hiện/đạt được” — nhấn năng lực/khả năng hoàn thành.
他可能迟到 (Tā kěnéng chídào) = Anh ấy có thể đến muộn (dự đoán).
他可能无法/不能够完成任务 (Tā kěnéng wúfǎ/ bùnénggòu wánchéng rènwù) = Anh ấy có thể không thể hoàn thành nhiệm vụ (khả năng không đạt kết quả).

5) Các mẫu câu thường gặp & lưu ý ngữ pháp

能够 + 动词 (chỉ kết quả thường dùng): 完成 (wánchéng), 实现 (shíxiàn), 达到 (dádào), 解决 (jiějué), 抵达 (dǐdá), 预防 (yùfáng)…

他能够完成任务。Tā nénggòu wánchéng rènwù.

有了… 就能够…: câu điều kiện (if… then can…)

有了更多资金,我们就能够扩大生产。Yǒu le gèng duō zījīn, wǒmen jiù nénggòu kuòdà shēngchǎn.

主语 + 能够 + 被 + 动作 / 影响(thỉnh thoảng dùng)

这些数据能够被用于分析。Zhèxiē shùjù nénggòu bèi yòngyú fēnxī.
(Những dữ liệu này có thể được dùng để phân tích.)

否定形式: 不能够 / 无法 / 不能 — 无法 là trang trọng/xuất hiện nhiều ở văn viết.

由于时间限制,我们可能无法完成。Yóuyú shíjiān xiànzhì, wǒmen kěnéng wúfǎ wánchéng.

强调能力 vs 强调可能性: Nếu bạn muốn nhấn yếu tố khả năng chắc chắn, dùng 能够; nếu chỉ muốn nói có khả năng (mang xác suất), dùng 可能 hoặc 可能会.

6) Nhiều ví dụ (có pinyin + dịch tiếng Việt)

Ví dụ dùng thường gặp — nhấn khả năng đạt kết quả / trang trọng

这个系统能够处理大量数据。
Zhège xìtǒng nénggòu chǔlǐ dàliàng shùjù.
Hệ thống này có thể xử lý lượng lớn dữ liệu.

我们能够按时完成项目。
Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi có khả năng hoàn thành dự án đúng hạn.

通过培训,他能够胜任这份工作。
Tōngguò péixùn, tā nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Thông qua đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

该技术能够显著提高效率。
Gāi jìshù nénggòu xiǎnzhù tígāo xiàolǜ.
Kỹ thuật này có thể tăng hiệu suất một cách rõ rệt.

如果有更多资源,我们就能够扩大研究范围。
Rúguǒ yǒu gèng duō zīyuán, wǒmen jiù nénggòu kuòdà yánjiū fànwéi.
Nếu có thêm nguồn lực, chúng ta sẽ có khả năng mở rộng phạm vi nghiên cứu.

在极端天气下,车辆可能无法或不能够正常行驶。
Zài jíduān tiānqì xià, chēliàng kěnéng wúfǎ huò bùnénggòu zhèngcháng xíngshǐ.
Trong điều kiện thời tiết cực đoan, phương tiện có thể không thể vận hành bình thường.

我相信他能够克服困难。
Wǒ xiāngxìn tā nénggòu kèfú kùnnan.
Tôi tin rằng anh ấy có thể vượt qua khó khăn.

该研究能够为政策制定提供依据。
Gāi yánjiū nénggòu wèi zhèngcè zhìdìng tígōng yījù.
Nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở cho việc soạn thảo chính sách.

这个方法不够精确,可能无法得到理想结果。
Zhège fāngfǎ bùgòu jīngquè, kěnéng wúfǎ dédào lǐxiǎng jiéguǒ.
Phương pháp này không đủ chính xác, có thể sẽ không thể đạt được kết quả như ý.

经过改进,设备现在能够稳定运行。
Jīngguò gǎijìn, shèbèi xiànzài nénggòu wěndìng yùnxíng.
Sau khi cải tiến, thiết bị hiện có thể chạy ổn định.

Ví dụ so sánh / nhấn sắc thái khác

他能做,但不一定能够做得好。
Tā néng zuò, dàn bù yídìng nénggòu zuò de hǎo.
Anh ấy làm được, nhưng chưa chắc có thể làm tốt.

这个模型能够预测未来趋势。
Zhège móxíng nénggòu yùcè wèilái qūshì.
Mô hình này có thể dự đoán xu hướng tương lai.

在极短时间内,我们恐怕无法/不能够完成审批。
Zài jíduǎn shíjiān nèi, wǒmen kǒngpà wúfǎ / bùnénggòu wánchéng shěnpī.
Trong thời gian rất ngắn, có lẽ chúng tôi không thể hoàn thành thủ tục phê duyệt.

新系统能够自动检测并修复错误。
Xīn xìtǒng nénggòu zìdòng jiǎncè bìng xiūfù cuòwù.
Hệ thống mới có thể tự động phát hiện và sửa lỗi.

这些措施能够有效降低风险。
Zhèxiē cuòshī nénggòu yǒuxiào jiàngdī fēngxiǎn.
Những biện pháp này có thể giảm rủi ro một cách hiệu quả.

Hội thoại ngắn (trang trọng hơn)

A: 这个方案可行吗?
Zhège fāng’àn kěxíng ma?
B: 我认为在现有条件下,我们能够实施这个方案。
Wǒ rènwéi zài xiànyǒu tiáojiàn xià, wǒmen nénggòu shíshī zhège fāng’àn.
A: Kế hoạch này khả thi chứ?
B: Tôi nghĩ trong điều kiện hiện có, chúng ta có khả năng thực hiện kế hoạch này.

7) Những nhầm lẫn hay gặp & cách tránh

Nhầm lẫn 能够 vs 能:

Nếu muốn nói đời sống hàng ngày, dùng 能; nếu viết báo cáo hoặc nhấn khả năng đạt kết quả, dùng 能够.

我能够跑五公里。 (dùng được, nhưng trong giao tiếp hàng ngày người bản xứ thường nói 我能跑五公里.)

Không dùng 能够 để xin phép:

我能够进来吗? (nghe không tự nhiên nếu mục đích là xin phép) → 我可以进来吗? (kěyǐ) hoặc 我能进来吗? (néng hơi trực tiếp).

能够 thường đi với động từ chỉ kết quả (完成、实现、达到、解决…), ít đi với động từ trạng thái đơn thuần nếu không cần nhấn mạnh kết quả.

否定形式 ưu tiên dùng 无法 / 不能 trong văn viết trang trọng:

我们无法在短时间内完成。Wǒmen wúfǎ zài duǎn shíjiān nèi wánchéng. (Văn viết, trang trọng)

8) Bài tập thực hành (tự làm) — 5 câu + đáp án

Bài tập (dịch sang tiếng Trung, dùng 能够 khi phù hợp):

Nếu được hỗ trợ tài chính, chúng tôi có thể hoàn thành nghiên cứu.

Hệ thống này có thể tự động phân tích dữ liệu.

Trong điều kiện này, anh ấy không thể hoàn thành công việc.

Bạn có thể (có khả năng) nộp báo cáo trước thứ Sáu không? (diễn đạt trang trọng)

Những biện pháp này có thể giảm thiểu rủi ro.

Đáp án gợi ý:

如果有资金支持,我们就能够完成研究。
Rúguǒ yǒu zījīn zhīchí, wǒmen jiù nénggòu wánchéng yánjiū.

该系统能够自动分析数据。
Gāi xìtǒng nénggòu zìdòng fēnxī shùjù.

在这种情况下,他无法/不能够完成工作。
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā wúfǎ / bùnénggòu wánchéng gōngzuò.

您能够在星期五之前提交报告吗?(书面、礼貌)
Nín nénggòu zài xīngqīwǔ zhīqián tíjiāo bàogào ma?

这些措施能够有效减少风险。
Zhèxiē cuòshī nénggòu yǒuxiào jiǎnshǎo fēngxiǎn.

9) Tóm tắt — “cheat sheet”

能够 = trang trọng hơn 能, nhấn khả năng đạt kết quả / năng lực hoàn thành.

Dùng nhiều trong văn viết / báo cáo / thuyết trình hoặc khi bạn muốn nhấn mạnh khả năng hoàn thành.

Không dùng 能够 để xin phép (dùng 可以 cho lịch sự, 能 cho thỉnh thoảng trực tiếp).

否定 trang trọng: dùng 无法 (wúfǎ) hoặc 不能够.

1) Ý nghĩa chính của 能够

能够 = “có thể / có khả năng / có thể đạt được” — thường dùng trong văn viết hoặc cách nói trang trọng hơn 能.

Nhấn mạnh năng lực/khả năng để đạt được một kết quả, hoặc điều kiện/điều kiện đủ để thực hiện một hành động.

So với 能, 能够 trang trọng hơn, hay xuất hiện trong văn bản, báo cáo, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh khả năng hoàn thành/đạt được việc gì đó.

Ví dụ khái quát:

我能够完成任务。Wǒ nénggòu wánchéng rènwù. — Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ (nhấn vào khả năng đạt kết quả).

2) Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

Subj + 能够 + V

他能够解决这个问题。Tā nénggòu jiějué zhège wèntí. (Anh ấy có thể/khả năng giải quyết vấn đề này.)

Subj + 能够 + V + Obj / Complement

我们能够按时交货。Wǒmen nénggòu ànshí jiāohuò. (Chúng tôi có thể giao hàng đúng hạn.)

Negative: 无法 / 不能够 / 不能 — 无法 thường thay thế cho 不能够 trong văn viết để biểu thị “không thể”.

由于条件限制,我们可能无法完成。Yóuyú tiáojiàn xiànzhì, wǒmen kěnéng wúfǎ wánchéng. (Vì hạn chế điều kiện, chúng tôi có thể không thể hoàn thành.)

经常 kết hợp với 能够 的结构:能够 + V + (得 + complement) — hỏi/khẳng định xem có thể đạt kết quả hay không.

你能够把报告写完吗?Nǐ nénggòu bǎ bàogào xiě wán ma? (Bạn có thể viết xong báo cáo không?)

3) Sắc thái nghĩa & tình huống dùng 能够

Trang trọng, văn viết: báo cáo, thông cáo, bài phát biểu.

本项目能够提高生产效率。Běn xiàngmù nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
(Dự án này có thể nâng cao hiệu quả sản xuất.)

Nhấn vào khả năng hoàn thành / kết quả: thường đi với động từ chỉ kết quả (完成、实现、达到、解决…).

这台机器能够达到设计要求。Zhè tái jīqì nénggòu dádào shèjì yāoqiú.
(Chiếc máy này có thể đạt yêu cầu thiết kế.)

Diễn tả khả năng có điều kiện/khả năng khách quan: khi muốn nói “nếu có điều kiện thì có thể …”.

有了资金支持,我们就能够开展更多研究。Yǒu le zījīn zhīchí, wǒmen jiù nénggòu kāizhǎn gèng duō yánjiū.
(Có quỹ hỗ trợ, chúng tôi sẽ có khả năng tiến hành thêm nghiên cứu.)

Không dùng để xin phép trong giao tiếp thân mật — dùng 可以 thay cho xin phép. 能够 mang tính khẳng định/khả năng, không dùng như câu xin phép.

4) So sánh 能够 với 能 / 可以 / 会 / 可能

能够 vs 能 (nénggòu vs néng)

能: thông dụng, nói chuyện hàng ngày; nhấn khả năng/điều kiện.
我能跑十公里。Wǒ néng pǎo shí gōnglǐ. (Tôi có thể chạy 10 km.)

能够: trang trọng, nhấn khả năng đạt được kết quả; thường dùng trong văn viết hoặc muốn nhấn mạnh.
我能够完成这项任务。Wǒ nénggòu wánchéng zhè xiàng rènwù. (Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này.)

能够 vs 可以 (nénggòu vs kěyǐ)

可以: “được phép / có thể” — xin phép, khả năng chung.

能够: “có thể/khả năng để đạt kết quả”; ít dùng cho xin phép.
比如: 我可以进来吗?(xin phép) ≠ 我能够进来吗?(hỏi khả năng/điều kiện đạt được, nghe trang trọng/không tự nhiên cho xin phép)

能够 vs 会 (nénggòu vs huì)

会: “biết làm” (kỹ năng) hoặc “sẽ” (dự đoán tương lai).
我会开车 = Tôi biết lái xe.

能够: biểu thị khả năng/điều kiện để hoàn thành một hành động, nhấn kết quả.
在这种情况下,他不一定能够开车。Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā bù yídìng nénggòu kāichē.
(Trong tình huống này, anh ấy chưa chắc có thể lái xe được.)

能够 vs 可能 (nénggòu vs kěnéng)

可能: “có thể / có khả năng xảy ra” — nhấn xác suất/suy đoán.

能够: “có thể thực hiện/đạt được” — nhấn năng lực/khả năng hoàn thành.
他可能迟到 (Tā kěnéng chídào) = Anh ấy có thể đến muộn (dự đoán).
他可能无法/不能够完成任务 (Tā kěnéng wúfǎ/ bùnénggòu wánchéng rènwù) = Anh ấy có thể không thể hoàn thành nhiệm vụ (khả năng không đạt kết quả).

5) Các mẫu câu thường gặp & lưu ý ngữ pháp

能够 + 动词 (chỉ kết quả thường dùng): 完成 (wánchéng), 实现 (shíxiàn), 达到 (dádào), 解决 (jiějué), 抵达 (dǐdá), 预防 (yùfáng)…

他能够完成任务。Tā nénggòu wánchéng rènwù.

有了… 就能够…: câu điều kiện (if… then can…)

有了更多资金,我们就能够扩大生产。Yǒu le gèng duō zījīn, wǒmen jiù nénggòu kuòdà shēngchǎn.

主语 + 能够 + 被 + 动作 / 影响(thỉnh thoảng dùng)

这些数据能够被用于分析。Zhèxiē shùjù nénggòu bèi yòngyú fēnxī.
(Những dữ liệu này có thể được dùng để phân tích.)

否定形式: 不能够 / 无法 / 不能 — 无法 là trang trọng/xuất hiện nhiều ở văn viết.

由于时间限制,我们可能无法完成。Yóuyú shíjiān xiànzhì, wǒmen kěnéng wúfǎ wánchéng.

强调能力 vs 强调可能性: Nếu bạn muốn nhấn yếu tố khả năng chắc chắn, dùng 能够; nếu chỉ muốn nói có khả năng (mang xác suất), dùng 可能 hoặc 可能会.

6) Nhiều ví dụ (có pinyin + dịch tiếng Việt)

Ví dụ dùng thường gặp — nhấn khả năng đạt kết quả / trang trọng

这个系统能够处理大量数据。
Zhège xìtǒng nénggòu chǔlǐ dàliàng shùjù.
Hệ thống này có thể xử lý lượng lớn dữ liệu.

我们能够按时完成项目。
Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi có khả năng hoàn thành dự án đúng hạn.

通过培训,他能够胜任这份工作。
Tōngguò péixùn, tā nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Thông qua đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

该技术能够显著提高效率。
Gāi jìshù nénggòu xiǎnzhù tígāo xiàolǜ.
Kỹ thuật này có thể tăng hiệu suất một cách rõ rệt.

如果有更多资源,我们就能够扩大研究范围。
Rúguǒ yǒu gèng duō zīyuán, wǒmen jiù nénggòu kuòdà yánjiū fànwéi.
Nếu có thêm nguồn lực, chúng ta sẽ có khả năng mở rộng phạm vi nghiên cứu.

在极端天气下,车辆可能无法或不能够正常行驶。
Zài jíduān tiānqì xià, chēliàng kěnéng wúfǎ huò bùnénggòu zhèngcháng xíngshǐ.
Trong điều kiện thời tiết cực đoan, phương tiện có thể không thể vận hành bình thường.

我相信他能够克服困难。
Wǒ xiāngxìn tā nénggòu kèfú kùnnan.
Tôi tin rằng anh ấy có thể vượt qua khó khăn.

该研究能够为政策制定提供依据。
Gāi yánjiū nénggòu wèi zhèngcè zhìdìng tígōng yījù.
Nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở cho việc soạn thảo chính sách.

这个方法不够精确,可能无法得到理想结果。
Zhège fāngfǎ bùgòu jīngquè, kěnéng wúfǎ dédào lǐxiǎng jiéguǒ.
Phương pháp này không đủ chính xác, có thể sẽ không thể đạt được kết quả như ý.

经过改进,设备现在能够稳定运行。
Jīngguò gǎijìn, shèbèi xiànzài nénggòu wěndìng yùnxíng.
Sau khi cải tiến, thiết bị hiện có thể chạy ổn định.

Ví dụ so sánh / nhấn sắc thái khác

他能做,但不一定能够做得好。
Tā néng zuò, dàn bù yídìng nénggòu zuò de hǎo.
Anh ấy làm được, nhưng chưa chắc có thể làm tốt.

这个模型能够预测未来趋势。
Zhège móxíng nénggòu yùcè wèilái qūshì.
Mô hình này có thể dự đoán xu hướng tương lai.

在极短时间内,我们恐怕无法/不能够完成审批。
Zài jíduǎn shíjiān nèi, wǒmen kǒngpà wúfǎ / bùnénggòu wánchéng shěnpī.
Trong thời gian rất ngắn, có lẽ chúng tôi không thể hoàn thành thủ tục phê duyệt.

新系统能够自动检测并修复错误。
Xīn xìtǒng nénggòu zìdòng jiǎncè bìng xiūfù cuòwù.
Hệ thống mới có thể tự động phát hiện và sửa lỗi.

这些措施能够有效降低风险。
Zhèxiē cuòshī nénggòu yǒuxiào jiàngdī fēngxiǎn.
Những biện pháp này có thể giảm rủi ro một cách hiệu quả.

Hội thoại ngắn (trang trọng hơn)

A: 这个方案可行吗?
Zhège fāng’àn kěxíng ma?
B: 我认为在现有条件下,我们能够实施这个方案。
Wǒ rènwéi zài xiànyǒu tiáojiàn xià, wǒmen nénggòu shíshī zhège fāng’àn.
A: Kế hoạch này khả thi chứ?
B: Tôi nghĩ trong điều kiện hiện có, chúng ta có khả năng thực hiện kế hoạch này.

7) Những nhầm lẫn hay gặp & cách tránh

Nhầm lẫn 能够 vs 能:

Nếu muốn nói đời sống hàng ngày, dùng 能; nếu viết báo cáo hoặc nhấn khả năng đạt kết quả, dùng 能够.

我能够跑五公里。 (dùng được, nhưng trong giao tiếp hàng ngày người bản xứ thường nói 我能跑五公里.)

Không dùng 能够 để xin phép:

我能够进来吗? (nghe không tự nhiên nếu mục đích là xin phép) → 我可以进来吗? (kěyǐ) hoặc 我能进来吗? (néng hơi trực tiếp).

能够 thường đi với động từ chỉ kết quả (完成、实现、达到、解决…), ít đi với động từ trạng thái đơn thuần nếu không cần nhấn mạnh kết quả.

否定形式 ưu tiên dùng 无法 / 不能 trong văn viết trang trọng:

我们无法在短时间内完成。Wǒmen wúfǎ zài duǎn shíjiān nèi wánchéng. (Văn viết, trang trọng)

8) Bài tập thực hành (tự làm) — 5 câu + đáp án

Bài tập (dịch sang tiếng Trung, dùng 能够 khi phù hợp):

Nếu được hỗ trợ tài chính, chúng tôi có thể hoàn thành nghiên cứu.

Hệ thống này có thể tự động phân tích dữ liệu.

Trong điều kiện này, anh ấy không thể hoàn thành công việc.

Bạn có thể (có khả năng) nộp báo cáo trước thứ Sáu không? (diễn đạt trang trọng)

Những biện pháp này có thể giảm thiểu rủi ro.

Đáp án gợi ý:

如果有资金支持,我们就能够完成研究。
Rúguǒ yǒu zījīn zhīchí, wǒmen jiù nénggòu wánchéng yánjiū.

该系统能够自动分析数据。
Gāi xìtǒng nénggòu zìdòng fēnxī shùjù.

在这种情况下,他无法/不能够完成工作。
Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, tā wúfǎ / bùnénggòu wánchéng gōngzuò.

您能够在星期五之前提交报告吗?(书面、礼貌)
Nín nénggòu zài xīngqīwǔ zhīqián tíjiāo bàogào ma?

这些措施能够有效减少风险。
Zhèxiē cuòshī nénggòu yǒuxiào jiǎnshǎo fēngxiǎn.

9) Tóm tắt — “cheat sheet”

能够 = trang trọng hơn 能, nhấn khả năng đạt kết quả / năng lực hoàn thành.

Dùng nhiều trong văn viết / báo cáo / thuyết trình hoặc khi bạn muốn nhấn mạnh khả năng hoàn thành.

Không dùng 能够 để xin phép (dùng 可以 cho lịch sự, 能 cho thỉnh thoảng trực tiếp).

否定 trang trọng: dùng 无法 (wúfǎ) hoặc 不能够.

Trợ động từ 能够 trong tiếng Trung
“能够” là biến thể trang trọng và nhấn mạnh của “能”, diễn đạt “có thể / có khả năng thực hiện” dựa trên năng lực, điều kiện, hoặc sự cho phép ở mức chính thức. Nó thường dùng trong văn viết, phát biểu trang trọng, hoặc khi muốn tăng sức nặng cho khả năng/điều kiện. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, kèm nhiều ví dụ có phiên âm.

Nghĩa, sắc thái và phạm vi dùng
Ý nghĩa chính: 能够 = “có thể”, nhấn mạnh khả năng thực hiện hành động khi năng lực hoặc điều kiện cho phép.

Sắc thái: Trang trọng hơn “能”; phù hợp văn bản chính thức, báo cáo, phát biểu, thông báo. Trong khẩu ngữ hằng ngày, “能” linh hoạt hơn.

Phạm vi:

Khả năng thực hiện do năng lực/điều kiện.

Khả năng đạt được mục tiêu/kết quả trong bối cảnh công việc, kỹ thuật, dự án.

Khả năng cho phép theo quy định, chính sách (trang trọng).

Vị trí và cấu trúc
Mẫu cơ bản: Chủ ngữ + 能够 + Động từ (+ bổ ngữ/kết quả)

Phủ định: 不能够 / 不能(khẩu ngữ hơn)/ 尚不能够(chưa có thể, trang trọng)

Nghi vấn: 能够…吗?/ 能否…(rất trang trọng)

Điều kiện – hệ quả: 如果/只要/一旦…,就能够…

Nhấn mạnh kết quả: 能够 + V + 出/到/成(bổ ngữ kết quả: 看得懂/做得到/说成)

Phân biệt với 能, 可以, 会
能够 vs 能:

能够 trang trọng, nhấn mạnh tính đủ điều kiện và khả năng thực hiện một cách xác đáng; thường dùng trong viết và phát biểu.

能 tự nhiên, khẩu ngữ, dùng rộng rãi hằng ngày.

能够 vs 可以:

可以 tập trung “được phép/hợp lệ” và gợi ý; 能够 tập trung “khả năng thực hiện” ở cấp độ điều kiện và năng lực.

Xin phép: dùng 可以; báo cáo khả năng: ưu tiên 能够.

能够 vs 会:

会 = “biết làm” (kỹ năng đã học) hoặc “sẽ” (tương lai).

能够 không diễn đạt kỹ năng học được hay dự báo thời gian, mà là khả năng/điều kiện thực thi.

Mẫu mở rộng và kết hợp thường gặp
Khẳng định khả năng: 完全/基本/初步 能够…(hoàn toàn/cơ bản/sơ bộ có thể)

Giới hạn: 在…条件下 能够… / 在…范围内 能够…

Khôi phục khả năng: 终于 能够…了 / 现在 能够…了

Đạt chuẩn: 达到…标准 才能够… / 具备…能力 才能够…

Nhấn mạnh tiềm lực: 具备/具备了/拥有…,因此能够…

Khả năng giải quyết: 能够解决/应对/满足/兼顾…

Lưu ý dùng tự nhiên
Văn viết – báo cáo: Ưu tiên “能够/能否/尚不能够” để tăng tính trang trọng, mạch lạc.

Khẩu ngữ: Có thể thay “能够” bằng “能” cho ngắn gọn, trừ khi muốn nhấn mạnh.

Kết quả đo lường: Dùng bổ ngữ mức độ/kết quả để cụ thể: 能够有效地提升/能够稳定运行/能够按时完成.

Lịch sự trang trọng: Hỏi “能否” tự nhiên trong email, văn bản chính thức.

40 mẫu câu có phiên âm và nghĩa
我们能够按时完成任务。 Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng rènwù. Chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

该系统能够稳定运行。 Gāi xìtǒng nénggòu wěndìng yùnxíng. Hệ thống này có thể vận hành ổn định.

我相信你能够做到。 Wǒ xiāngxìn nǐ nénggòu zuòdào. Tôi tin bạn có thể làm được.

在目前条件下,我们能够启动试点。 Zài mùqián tiáojiàn xià, wǒmen nénggòu qǐdòng shìdiǎn. Với điều kiện hiện tại, chúng ta có thể khởi động thí điểm.

只要配合到位,就能够提升效率。 Zhǐyào pèihé dàowèi, jiù nénggòu tíshēng xiàolǜ. Chỉ cần phối hợp đúng, sẽ có thể nâng cao hiệu suất.

目前还不能够确定时间。 Mùqián hái bù nénggòu quèdìng shíjiān. Hiện tại vẫn chưa thể xác định thời gian.

经过培训,他已经能够独立完成工作。 Jīngguò péixùn, tā yǐjīng nénggòu dúlì wánchéng gōngzuò. Sau đào tạo, anh ấy đã có thể tự hoàn thành công việc.

请问您能否提供最新数据? Qǐngwèn nín néngfǒu tígōng zuìxīn shùjù? Xin hỏi quý vị có thể cung cấp dữ liệu mới nhất không?

这台设备能够支持远程维护。 Zhè tái shèbèi nénggòu zhīchí yuǎnchéng wéihù. Thiết bị này có thể hỗ trợ bảo trì từ xa.

我们能够根据反馈及时调整策略。 Wǒmen nénggòu gēnjù fǎnkuì jíshí tiáozhěng cèlüè. Chúng ta có thể điều chỉnh chiến lược kịp thời theo phản hồi.

数据分析能够揭示关键趋势。 Shùjù fēnxī nénggòu jiēshì guānjiàn qūshì. Phân tích dữ liệu có thể làm rõ xu hướng chính.

如果预算获批,就能够推进下一阶段。 Rúguǒ yùsuàn huòpī, jiù nénggòu tuījìn xià yī jiēduàn. Nếu ngân sách được duyệt, sẽ có thể thúc đẩy giai đoạn tiếp theo.

这份报告能够帮助我们决策。 Zhè fèn bàogào nénggòu bāngzhù wǒmen juécè. Báo cáo này có thể giúp chúng ta ra quyết định.

他们能够同时兼顾质量与速度。 Tāmen nénggòu tóngshí jiāngù zhìliàng yǔ sùdù. Họ có thể đồng thời đảm bảo chất lượng và tốc độ.

客户是否能够接受这个方案? Kèhù shìfǒu nénggòu jiēshòu zhège fāng’àn? Khách hàng có thể chấp nhận phương án này không?

我们终于能够上线了。 Wǒmen zhōngyú nénggòu shàngxiàn le. Cuối cùng chúng ta đã có thể đưa lên hệ thống.

目前方案能够覆盖主要场景。 Mùqián fāng’àn nénggòu fùgài zhǔyào chǎngjǐng. Phương án hiện tại có thể bao phủ các kịch bản chính.

他暂时不能够参加会议。 Tā zànshí bù nénggòu cānjiā huìyì. Tạm thời anh ấy không thể tham dự cuộc họp.

这项技术能够降低成本。 Zhè xiàng jìshù nénggòu jiàngdī chéngběn. Công nghệ này có thể giảm chi phí.

优化后,系统能够承受更高并发。 Yōuhuà hòu, xìtǒng nénggòu chéngshòu gèng gāo bìngfā. Sau tối ưu, hệ thống có thể chịu tải đồng thời cao hơn.

我们能够提供定制化服务。 Wǒmen nénggòu tígōng dìngzhìhuà fúwù. Chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tùy chỉnh.

你现在能够打开文件吗? Nǐ xiànzài nénggòu dǎkāi wénjiàn ma? Bạn có thể mở tệp ngay bây giờ không?

这些数据能够验证假设。 Zhèxiē shùjù nénggòu yànzhèng jiǎshè. Những dữ liệu này có thể kiểm chứng giả thuyết.

他们未能够按期交付。 Tāmen wèi nénggòu ànqī jiāofù. Họ đã không thể giao đúng hạn.

只要流程顺畅,就能够减少错误。 Zhǐyào liúchéng shùnchàng, jiù nénggòu jiǎnshǎo cuòwù. Chỉ cần quy trình trơn tru, sẽ có thể giảm lỗi.

这一调整能够显著提升体验。 Zhè yí tiáozhěng nénggòu xiǎnzhù tíshēng tǐyàn. Điều chỉnh này có thể nâng trải nghiệm đáng kể.

是否能够安排一次线上会议? Shìfǒu nénggòu ānpái yí cì xiànshàng huìyì? Có thể sắp xếp một cuộc họp online không?

我们目前不能够承担更多风险。 Wǒmen mùqián bù nénggòu chéngdān gèng duō fēngxiǎn. Hiện tại chúng ta không thể gánh thêm rủi ro.

该方案能够与现有系统兼容。 Gāi fāng’àn nénggòu yǔ xiànyǒu xìtǒng jiānróng. Phương án này có thể tương thích với hệ thống hiện có.

通过测试后,产品就能够发布。 Tōngguò cèshì hòu, chǎnpǐn jiù nénggòu fābù. Sau khi kiểm thử, sản phẩm sẽ có thể phát hành.

你能够解释一下这个指标吗? Nǐ nénggòu jiěshì yíxià zhège zhǐbiāo ma? Bạn có thể giải thích chỉ số này không?

我们能够按需求迭代优化。 Wǒmen nénggòu àn xūqiú dié dài yōuhuà. Chúng ta có thể tối ưu theo vòng lặp yêu cầu.

现在能够清楚地看到改进效果。 Xiànzài nénggòu qīngchǔ de kàn dào gǎijìn xiàoguǒ. Giờ có thể thấy rõ hiệu quả cải tiến.

项目暂时不能够继续推进。 Xiàngmù zànshí bù nénggòu jìxù tuījìn. Dự án tạm thời không thể tiếp tục thúc đẩy.

你的建议能够解决关键问题。 Nǐ de jiànyì nénggòu jiějué guānjiàn wèntí. Gợi ý của bạn có thể giải quyết vấn đề trọng yếu.

我们是否能够延长截止时间? Wǒmen shìfǒu nénggòu yáncháng jiézhǐ shíjiān? Chúng ta có thể gia hạn deadline không?

这次尝试能够验证可行性。 Zhè cì chángshì nénggòu yànzhèng kěxíngxìng. Lần thử này có thể kiểm chứng tính khả thi.

客户反馈能够帮助我们改进产品。 Kèhù fǎnkuì nénggòu bāngzhù wǒmen gǎijìn chǎnpǐn. Phản hồi khách hàng có thể giúp cải tiến sản phẩm.

我们已经能够满足基本需求。 Wǒmen yǐjīng nénggòu mǎnzú jīběn xūqiú. Chúng ta đã có thể đáp ứng nhu cầu cơ bản.

在合规框架内,项目能够顺利开展。 Zài héguī kuàngjià nèi, xiàngmù nénggòu shùnlì kāizhǎn. Trong khung pháp lý phù hợp, dự án có thể triển khai suôn sẻ.

Mẹo áp dụng nhanh
Viết/trình bày chuyên nghiệp: Ưu tiên “能够/能否/尚不能够” để câu văn trang trọng, rõ ràng.

Khẩu ngữ gọn: Có thể đổi “能够” → “能” khi nói chuyện hằng ngày, trừ khi cần nhấn mạnh.

Cụ thể hóa kết quả: Thêm bổ ngữ và trạng từ: “能够有效/稳定/按时/高效 地 + V” để tăng tính đo lường.

Điều kiện rõ ràng: Dùng “只要/如果/一旦…,就能够…” khi mô tả hệ quả phụ thuộc điều kiện.

1) Tổng quan nhanh

能够 (nénggòu) = có thể/khả năng (formal hơn 能).

Thường dùng trong văn viết, thông báo, báo cáo, văn phong trang trọng hoặc khi muốn nhấn mạnh khả năng/khả năng thực hiện một hành động phức tạp.

Về mặt ngữ pháp, chức năng giống 能 nhưng mang sắc thái trang trọng, chắc chắn hoặc nhấn mạnh “có năng lực/khả năng làm được” hơn.

Vị trí: S + 能够 + V (+ O / 补语) hoặc 能够 + 被 + V (bị động).

2) Các chức năng chính (và so sánh ngắn với 能)

Diễn đạt năng lực / khả năng đạt được một việc (thường formal / mạnh mẽ):

他能够完成任务。
tā nénggòu wánchéng rènwù.
Anh ấy có thể/khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
→ So với 能: 他能完成任务 cũng được, nhưng 能够 nghe trang trọng/quyết đoán hơn.

Diễn đạt khả năng/tiềm lực trong tương lai hoặc điều kiện:

通过这次培训,公司能够提高效率。
tōngguò zhè cì péixùn, gōngsī nénggòu tígāo xiàolǜ.
Thông qua khóa đào tạo này, công ty sẽ có khả năng nâng cao hiệu suất.

Thể hiện khả năng khách quan (objective ability), thường trong văn bản kỹ thuật / học thuật:

该系统能够处理大量数据。
gāi xìtǒng nénggòu chǔlǐ dàliàng shùjù.
Hệ thống này có thể xử lý lượng lớn dữ liệu.

Kết hợp với 结构句(能够…才/才能…): nhấn mạnh điều kiện cần để đạt kết quả.

只有努力,学生才能够取得好成绩。
zhǐyǒu nǔlì, xuéshēng cáinénggòu qǔdé hǎo chéngjī.
Chỉ có nỗ lực thì học sinh mới có thể đạt điểm tốt.

3) Vị trí trong câu & cấu trúc hay gặp

S + 能够 + V (+ O)
我们能够完成这个工程。wǒmen nénggòu wánchéng zhège gōngchéng. — Chúng tôi có thể hoàn thành công trình này.

能够 + V + 得/不 + complement (khi có bổ ngữ khả năng) — thường dùng với 能够 + 完/做到/理解…
他能够做到这些要求。tā nénggòu zuò dào zhèxiē yāoqiú. — Anh ấy có thể làm được những yêu cầu này.

只有…才能够… / 只有…才/才能够… — điều kiện → kết quả.

能够 + 被 + V (bị động với khả năng xảy ra):
这个问题能够被解决。zhège wèntí nénggòu bèi jiějué. — Vấn đề này có thể được giải quyết.

4) Sắc thái & mức độ trang trọng

Trang trọng / văn viết: 能够 thường xuất hiện trong báo cáo, thư mời, bài viết chính thức, CV, mô tả chức năng sản phẩm, v.v.
Ví dụ: 我们能够为客户提供一整套解决方案。 (chính thức)

Nói hàng ngày: người nói thường dùng 能 / 会 / 可以 thay cho 能够; dùng 能够 vẫn đúng nhưng nghe trang trọng, đôi khi nặng nề trong hội thoại bình thường.

5) Phân biệt 能够 với 能 / 会 / 可以 / 可能

能够 vs 能

Về nghĩa cơ bản: đều là “có thể / có khả năng”.

Khác: 能够 trang trọng, nhấn khả năng/tiềm lực; 能 thân mật, phổ biến trong hội thoại.

Ví dụ:

他能解决这个问题。tā néng jiějué zhège wèntí. (anh ấy có thể/đủ khả năng)

他能够解决这个问题。tā nénggòu jiějué zhège wèntí. (nghe trang trọng, nhấn năng lực)

能够 vs 会

会: biết làm (do học) hoặc sẽ (dự đoán).

能够: có khả năng thực hiện / có năng lực / điều kiện.

Ví dụ: 他会开车 (anh ấy biết lái xe). 他能够完成长途驾驶 (anh ấy có khả năng hoàn thành lái đường dài).

能够 vs 可以

可以: cho phép, khả năng chung, đề nghị.

能够: năng lực/khả năng thực hiện (thường trang trọng).

Ví dụ: 你可以走了 (bạn được phép đi). 我们能够走完全程 (chúng tôi có khả năng đi hết quãng đường).

能够 vs 可能

可能: “có thể” (khả năng, nhưng không chắc chắn).

能够: nhấn mạnh khả năng/khả năng làm được (khi nói là có khả năng thì mức độ chắc chắn cao hơn).

Ví dụ: 他可能来 (có thể anh ấy đến). 他能够来 (anh ấy có khả năng đến / có đủ điều kiện để đến).

6) Collocations / động từ thường đi kèm

能够 + 完 / 做到 / 解决 / 处理 / 提高 / 实现 / 达到 / 通过 / 支持 / 提供 / 接受 / 应对 / 抵御
ví dụ: 能够完成、能够做到、能够解决、能够处理、能够提高、能够实现、能够达到、能够通过、能够支持、能够提供、能够接受、能够应对、能够抵御。

7) Ví dụ phong phú (kèm pinyin + dịch Việt)

我们能够按时交付项目。
wǒmen nénggòu ànshí jiāofù xiàngmù.
Chúng tôi có thể (có khả năng) giao nộp dự án đúng hạn.

这个系统能够支持多种语言。
zhège xìtǒng nénggòu zhīchí duō zhǒng yǔyán.
Hệ thống này có thể hỗ trợ nhiều ngôn ngữ.

只有充分准备,团队才能够应对挑战。
zhǐyǒu chōngfèn zhǔnbèi, tuánduì cáinénggòu yìngduì tiǎozhàn.
Chỉ khi chuẩn bị đầy đủ, đội mới có thể đối phó với thử thách.

通过这次合作,公司能够扩大市场份额。
tōngguò zhè cì hézuò, gōngsī nénggòu kuòdà shìchǎng fèn’é.
Thông qua hợp tác này, công ty có thể mở rộng thị phần.

这款手机能够在低温环境下工作。
zhè kuǎn shǒujī nénggòu zài dīwēn huánjìng xià gōngzuò.
Chiếc điện thoại này có thể hoạt động trong môi trường nhiệt độ thấp.

学生能够通过考试就有资格申请奖学金。
xuéshēng nénggòu tōngguò kǎoshì jiù yǒu zīgé shēnqǐng jiǎngxuéjīn.
Học sinh có thể đủ điều kiện xin học bổng nếu vượt qua kỳ thi.

这个模型能够预测未来一周的天气趋势。
zhège móxíng nénggòu yùcè wèilái yī zhōu de tiānqì qūshì.
Mô hình này có thể dự đoán xu hướng thời tiết trong tuần tới.

他身体恢复得很好,能够继续训练。
tā shēntǐ huīfù de hěn hǎo, nénggòu jìxù xùnliàn.
Sức khỏe anh ấy hồi phục tốt, có thể tiếp tục luyện tập.

该方案能够有效降低成本。
gāi fāng’àn nénggòu yǒuxiào jiàngdī chéngběn.
Phương án này có thể giảm chi phí hiệu quả.

这份报告能够为决策提供参考。
zhè fèn bàogào nénggòu wèi juécè tígōng cānkǎo.
Báo cáo này có thể cung cấp tham khảo cho quyết định.

新技术能够提高生产效率。
xīn jìshù nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Công nghệ mới có thể nâng cao hiệu suất sản xuất.

只有加强沟通,问题才能够得到解决。
zhǐyǒu jiāqiáng gōutōng, wèntí cáinénggòu dédào jiějué.
Chỉ có tăng cường giao tiếp thì vấn đề mới có thể được giải quyết.

这些设备能够在短时间内完成检测。
zhèxiē shèbèi nénggòu zài duǎn shíjiān nèi wánchéng jiǎncè.
Những thiết bị này có thể hoàn thành kiểm tra trong thời gian ngắn.

此方法能够兼顾速度和质量。
cǐ fāngfǎ nénggòu jiāngù sùdù hé zhìliàng.
Phương pháp này có thể vừa đảm bảo tốc độ vừa đảm bảo chất lượng.

经过培训,他能够独立完成工作。
jīngguò péixùn, tā nénggòu dúlì wánchéng gōngzuò.
Sau đào tạo, anh ấy có thể hoàn thành công việc độc lập.

新系统能够与现有平台无缝对接。
xīn xìtǒng nénggòu yǔ xiàn yǒu píngtái wúfèng duìjiē.
Hệ thống mới có thể tích hợp liền mạch với nền tảng hiện có.

该药物在临床试验中能够显著降低病情恶化率。
gāi yàowù zài línchuáng shìyàn zhōng nénggòu xiǎnzhù jiàngdī bìngqíng èhuà lǜ.
Thuốc này trong thử nghiệm lâm sàng có thể giảm đáng kể tỷ lệ bệnh nặng đi.

如果资金到位,工程能够按计划推进。
rúguǒ zījīn dàowèi, gōngchéng nénggòu àn jìhuà tuījìn.
Nếu vốn đầy đủ, công trình có thể được tiến hành theo kế hoạch.

这些数据能够支持我们的假设。
zhèxiē shùjù nénggòu zhīchí wǒmen de jiǎshè.
Những dữ liệu này có thể hỗ trợ giả thuyết của chúng tôi.

在合适的条件下,细胞能够自我修复。
zài héshì de tiáojiàn xià, xìbāo nénggòu zìwǒ xiūfù.
Trong điều kiện thích hợp, tế bào có thể tự phục hồi.

(Bạn muốn thêm ví dụ theo chủ đề công việc/giáo dục/du lịch… mình sẽ mở rộng.)

8) Các lưu ý ngữ pháp & sắc thái quan trọng

Khuyến nghị dùng trong văn viết/trang trọng: báo cáo, hợp đồng, mô tả chức năng — 能够 là lựa chọn tốt. Trong hội thoại thông thường, dùng 能/可以/会 sẽ tự nhiên hơn.

能够 thường đi với động từ chỉ hoàn thành / đạt được: 完、做到、实现、达到、通过、提高、解决…

能够 vs 能: nếu bạn muốn nhấn mạnh năng lực/tiềm lực hoặc câu mang tính chính thức — chọn 能够. Nếu giao tiếp thân mật, chọn 能.

Đi với 补语 (complements): 能够 + 完/到/起来 等 => 能够完成、能够做到、能够理解起来…

否定: 不能够 (bú nénggòu) hay 更口语化 là 不能 / 无法 (wúfǎ — “không có cách/không thể” dùng trong văn viết):

我们无法完成任务。wǒmen wúfǎ wánchéng rènwù. (văn viết: không thể)

9) Bài tập nhỏ (tự luyện) — điền 能够 / 能 / 会 / 可以 / 可能 vào chỗ trống

(1) 只要资金到位,项目按时完成。 (2) 请问我现在进来吗?(xin phép lịch sự)
(3) 这个软件在手机和电脑上运行。 (4) 他经过训练后独立完成任务。
(5) 天气不好,航班__会延误。

Đáp án (khuyến nghị):
(1) 能够;(2) 可以;(3) 能够 / 可以(cả hai được, 能够 trang trọng hơn);(4) 能够 / 能(能够 nếu muốn trang trọng);(5) 可能会 / 可能(dùng 可能会延误).

10) Mẹo nhớ nhanh

Muốn nói “có khả năng / có năng lực” trong văn bản trang trọng → dùng 能够.

Nói hàng ngày, muốn nhẹ nhàng → 能 / 会 / 可以 tùy sắc thái.

Khi thấy động từ như 完成 / 实现 / 提高 / 支持 / 处理 / 达到 thì dùng 能够 rất tự nhiên.

  1. Nghĩa chính và sắc thái của 能够

Khả năng thực hiện / có thể hoàn thành một hành động hoặc mục tiêu:
能够 = “có thể; có đủ khả năng/điều kiện để…”, thường nhấn mạnh khả năng hoàn thành hơn là năng lực chung.
Ví dụ: 我能够完成这个项目。Wǒ nénggòu wánchéng zhège xiàngmù. → Tôi có thể hoàn thành dự án này.

Trang trọng hơn / mang tính chính thức so với 能: dùng trong văn bản, báo cáo, thư từ công việc.
Ví dụ: 该系统能够支持千万级并发。Gāi xìtǒng nénggòu zhīchí qiānwàn jí bìngfā. → Hệ thống này có thể hỗ trợ hàng triệu kết nối đồng thời.

Diễn đạt khả năng đạt được một kết quả cụ thể (thường kết hợp với khả năng hoàn thành, đạt chuẩn, đạt mục tiêu).
Ví dụ: 经过培训,他能够胜任这份工作。Jīngguò péixùn, tā nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò. → Sau đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

  1. Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

Chủ ngữ + 能够 + Động từ / Động từ + 补语

我能够按时交付。Wǒ nénggòu ànshí jiāofù. → Tôi có thể giao hàng đúng hạn.

能够 + V + (宾语/补语) — nhấn khả năng đạt kết quả.

该设备能够检测出微小的变化。Gāi shèbèi nénggòu jiǎncè chū wēixiǎo de biànhuà. → Thiết bị này có thể phát hiện những thay đổi rất nhỏ.

不能够 / 无法 + V — phủ định trang trọng.

他们目前无法提供更多数据。Tāmen mùqián wúfǎ tígōng gèng duō shùjù. → Hiện tại họ không thể cung cấp thêm dữ liệu.

  1. Phủ định, nghi vấn, quá khứ

Phủ định: 不能够 (bù nénggòu) hoặc 无法 (wúfǎ) dùng trong văn viết chính thức; 不能 còn dùng trong văn nói.

由于资源有限,我们暂时不能够完成任务。Yóuyú zīyuán yǒuxiàn, wǒmen zànshí bù nénggòu wánchéng rènwu. → Do nguồn lực hạn chế, chúng tôi tạm thời không thể hoàn thành nhiệm vụ.

Nghi vấn: 能够吗?/ 能否 + V? (能否 là cách hỏi trang trọng hơn)

这个方案能够按期实施吗?Zhège fāng’àn nénggòu ànqī shíshī ma? → Kế hoạch này có thể triển khai đúng hạn không?

能否请您提供更多信息?Néngfǒu qǐng nín tígōng gèng duō xìnxī? → Xin hỏi ngài có thể cung cấp thêm thông tin được không?

Quá khứ / đã có khả năng: có thể dùng với 已经 để nói rằng đã có khả năng/đã đạt được khả năng.

经过几个月的训练,他已经能够独立完成工作。Jīngguò jǐ gè yuè de xùnliàn, tā yǐjīng nénggòu dúlì wánchéng gōngzuò. → Sau vài tháng huấn luyện, anh ấy đã có thể hoàn thành công việc độc lập.

  1. So sánh 能够 với các từ gần nghĩa (能 / 会 / 可以 / 可能)

能 (néng): chung chung — khả năng / điều kiện; 口语 thường dùng.

我能去。Wǒ néng qù. → Tôi có thể đi.

能够 trang trọng hơn và thường dùng khi nói về khả năng hoàn thành mục tiêu: 我能够完成。Wǒ nénggòu wánchéng.

会 (huì): “biết làm” (kỹ năng) hoặc “sẽ” (dự đoán tương lai).

我会做饭 = tôi biết nấu ăn.

我能够做饭 = tôi có thể (về mặt điều kiện) nấu ăn (câu này ít dùng, nghe hơi trang trọng).

可以 (kěyǐ): xin phép / cho phép hoặc khả thi, nhẹ nhàng, thân mật hơn.

我可以去 = tôi được phép/ có thể đi.

我能够去 = tôi có thể đi (nhấn mạnh mình có năng lực/khả năng thực hiện).

可能 (kěnéng): khả năng xảy ra (xác suất), không phải năng lực.

他可能迟到 = anh ấy có thể đến muộn (dự đoán).

他能够迟到 = (hiếm gặp, hơi kì) — thường dùng 能/可能/会 thay.

能够 thường tương đương be able to / be capable of trong tiếng Anh: nhấn tính complete/achieve.

  1. Thói quen dùng & collocations (từ hay đi với 能够)

能够 + 完成 / 胜任 / 实现 / 检测 / 提供 / 支持 / 处理 / 达到 / 解决 — các động từ này thường đi kèm để diễn đạt khả năng đạt mục tiêu.

能够完成 (đạt hoàn thành)

能够胜任 (có thể đảm nhiệm)

能够实现 (có thể thực hiện/hiện thực hóa)

能够检测 (có thể phát hiện)

能够提供 (có thể cung cấp)

能够 + 主观评价 / 抽象名词: 能够说明、能够证明、能够提高… — dùng trong văn viết, báo cáo.

  1. Những lỗi thường gặp khi dùng 能够

Dùng 能够 trong câu thân mật, hội thoại đơn giản khiến câu nghe quá trang trọng, cứng:

Không cần: 你能够来吗?(câu này nghe trang trọng; trong hội thoại nói: 你能来吗?/ 你可以来吗?)

Nhầm lẫn với 可能 (xác suất) — 能够 nói về năng lực để đạt kết quả, 可能 nói về khả năng xảy ra.

错: 这项措施能够成功。(nếu chưa có cơ sở) — đúng hơn: 这项措施可能成功 (có khả năng thành công).

Thừa từ: 有可能能够… — tránh lạm dụng cả hai; chọn một (可能 hoặc 能够) tùy ý nghĩa.

Dùng 能够 thay cho 会 trong chỉ kỹ năng học được:

他会开车 (anh ấy biết lái xe) — dùng 会.

他能够开车 (có thể dùng, nhưng hơi nhấn điều kiện/khả năng hoàn thành hơn).

  1. Ví dụ thực tế — nhiều câu (mỗi câu có pinyin + dịch tiếng Việt)

我能够按时完成这份报告。
Wǒ nénggòu ànshí wánchéng zhè fèn bàogào.
Tôi có thể hoàn thành báo cáo này đúng hạn.

经过培训,他现在能够独立操作机器。
Jīngguò péixùn, tā xiànzài nénggòu dúlì cāozuò jīqì.
Sau đào tạo, giờ anh ấy có thể vận hành máy móc độc lập.

这个系统能够处理大量数据。
Zhège xìtǒng nénggòu chǔlǐ dàliàng shùjù.
Hệ thống này có thể xử lý lượng lớn dữ liệu.

在现有预算下,我们无法能够扩大生产规模。
Zài xiànyǒu yùsuàn xià, wǒmen wúfǎ nénggòu kuòdà shēngchǎn guīmó.
Trong ngân sách hiện tại, chúng tôi không thể mở rộng quy mô sản xuất.
(chú ý: 通常说 “无法” 或 “不能够”,dùng “无法能够” hơi cồng kềnh — sửa: 我们无法扩大生产规模。)

如果设备升级,便能够提高效率。
Rúguǒ shèbèi shēngjí, biàn nénggòu tígāo xiàolǜ.
Nếu nâng cấp thiết bị, sẽ có thể cải thiện hiệu suất.

她的经验使她能够胜任这个职位。
Tā de jīngyàn shǐ tā nénggòu shèngrèn zhège zhíwèi.
Kinh nghiệm của cô ấy khiến cô ấy có thể đảm nhiệm vị trí này.

新的检测方法能够发现更微小的缺陷。
Xīn de jiǎncè fāngfǎ nénggòu fāxiàn gèng wēixiǎo de quēxiàn.
Phương pháp kiểm tra mới có thể phát hiện các khuyết tật nhỏ hơn.

这个模型能够预测未来市场趋势。
Zhège móxíng nénggòu yùcè wèilái shìchǎng qūshì.
Mô hình này có thể dự đoán xu hướng thị trường tương lai.

我们能够为您提供定制化服务。
Wǒmen nénggòu wèi nín tígōng dìngzhìhuà fúwù.
Chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tùy chỉnh cho quý vị.

在紧急情况下,系统能够自动报警。
Zài jǐnjí qíngkuàng xià, xìtǒng nénggòu zìdòng bào jǐng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hệ thống có thể tự động báo động.

通过这项技术,残疾人能够更方便地出行。
Tōngguò zhè xiàng jìshù, cánjí rén nénggòu gèng fāngbiàn de chūxíng.
Nhờ công nghệ này, người khuyết tật có thể di chuyển thuận tiện hơn.

我们能否在下周完成?——在目前进度下,能够完成的可能性不大。
Wǒmen néngfǒu zài xià zhōu wánchéng? —— Zài mùqián jìndù xià, nénggòu wánchéng de kěnéngxìng bù dà.
Chúng ta có thể hoàn thành vào tuần tới không? — Trong tiến độ hiện tại, khả năng hoàn thành là không lớn.

该软件能够兼容多个平台。
Gāi ruǎnjiàn nénggòu jiānróng duō gè píngtái.
Phần mềm này có thể tương thích với nhiều nền tảng.

她可能会迟到,但她应该能够赶上开场。
Tā kěnéng huì chídào, dàn tā yīnggāi nénggòu gǎn shàng kāichǎng.
Cô ấy có thể đến muộn, nhưng lẽ ra vẫn có thể kịp buổi khai mạc.

该药物在实验中能够显著降低风险。
Gāi yàowù zài shíyàn zhōng nénggòu xiǎnzhù jiǎngdī fēngxiǎn.
Loại thuốc này trong thí nghiệm có thể làm giảm đáng kể rủi ro.

我相信团队能够克服当前的困难。
Wǒ xiāngxìn tuánduì nénggòu kèfú dāngqián de kùnnán.
Tôi tin nhóm có thể vượt qua khó khăn hiện tại.

在良好指导下,学生能够快速进步。
Zài liánghǎo zhǐdǎo xià, xuéshēng nénggòu kuàisù jìnbù.
Dưới sự hướng dẫn tốt, học sinh có thể tiến bộ nhanh.

这个方案能够降低成本并提高产量。
Zhège fāng’àn nénggòu jiàngdī chéngběn bìng tígāo chǎnliàng.
Giải pháp này có thể giảm chi phí và tăng sản lượng.

即使条件苛刻,他也能够完成任务。
Jíshǐ tiáojiàn kēkè, tā yě nénggòu wánchéng rènwu.
Dù điều kiện khắc nghiệt, anh ấy vẫn có thể hoàn thành nhiệm vụ.

这种新材料能够承受更高温度。
Zhè zhǒng xīn cáiliào nénggòu chéngshòu gèng gāo wēndù.
Vật liệu mới này có thể chịu được nhiệt độ cao hơn.

我们的系统能够自动备份数据。
Wǒmen de xìtǒng nénggòu zìdòng bèifèn shùjù.
Hệ thống của chúng tôi có thể sao lưu dữ liệu tự động.

如果给予足够资源,项目能够按期完成。
Rúguǒ jǐyǔ zúgòu zīyuán, xiàngmù nénggòu ànqī wánchéng.
Nếu cấp đủ nguồn lực, dự án có thể hoàn thành đúng hạn.

他的语言天赋使他能够快速掌握多门外语。
Tā de yǔyán tiānfù shǐ tā nénggòu kuàisù zhǎngwò duō mén wàiyǔ.
Năng khiếu ngôn ngữ giúp anh ấy có thể nhanh chóng nắm vững nhiều ngoại ngữ.

本设备能够在低温环境下稳定运行。
Běn shèbèi nénggòu zài dīwēn huánjìng xià wěndìng yùnxíng.
Thiết bị này có thể hoạt động ổn định ở môi trường nhiệt độ thấp.

通过优化流程,公司能够节省大量时间。
Tōngguò yōuhuà liúchéng, gōngsī nénggòu jiéshěng dàliàng shíjiān.
Bằng cách tối ưu quy trình, công ty có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian.

研究显示,该方法能够提高准确率。
Yánjiū xiǎnshì, gāi fāngfǎ nénggòu tígāo zhǔnquè lǜ.
Nghiên cứu cho thấy phương pháp này có thể tăng độ chính xác.

虽然困难重重,但我们有信心能够完成目标。
Suīrán kùnnán chóngchóng, dàn wǒmen yǒu xìnxīn nénggòu wánchéng mùbiāo.
Dù khó khăn chồng chất, nhưng chúng tôi tự tin có thể hoàn thành mục tiêu.

这些改进能够显著提升用户体验。
Zhèxiē gǎijìn nénggòu xiǎnzhù tíshēng yònghù tǐyàn.
Những cải tiến này có thể cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng.

如果你有疑问,欢迎联系我们,我们能够提供帮助。
Rúguǒ nǐ yǒu yíwèn, huānyíng liánxì wǒmen, wǒmen nénggòu tígōng bāngzhù.
Nếu bạn có thắc mắc, xin liên hệ với chúng tôi, chúng tôi có thể hỗ trợ.

结合现有数据,模型能够给出较为准确的预测。
Jiéhé xiànyǒu shùjù, móxíng nénggòu gěi chū jiàowéi zhǔnquè de yùcè.
Kết hợp dữ liệu hiện có, mô hình có thể đưa ra dự báo tương đối chính xác.

  1. Mẹo ghi nhớ & luyện tập

Nếu muốn nói trang trọng / chính thức / nhấn khả năng hoàn thành, chọn 能够.

Nếu nói hàng ngày, giao tiếp đơn giản, dùng 能 / 可以 / 会 tùy sắc thái.

Thực hành: viết 15 câu theo phong cách trang trọng (báo cáo, email công việc) dùng 能够 + 15 câu hội thoại đời thường dùng 能/会/可以 để so sánh sự khác biệt về sắc thái.

  1. Bản chất ngữ pháp và ý nghĩa chính

能够 (nénggòu) là một trợ động từ / động từ tình thái mang sắc thái khả năng thực hiện với giọng điệu trang trọng hơn so với 能.

Nó thường được dùng trong văn viết, báo cáo, thông báo, hoặc khi muốn nhấn mạnh năng lực/khả năng hoàn thành một việc gì đó ở mức độ chắc chắn/đáng tin cậy.

Nghĩa chính: “có khả năng (thực hiện được)”, “có thể (đạt được)”, “có năng lực để…”.

Ví dụ tóm tắt:

我能够完成这项任务。 (Wǒ nénggòu wánchéng zhè xiàng rènwu.) — Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này.

  1. Vị trí trong câu & cấu trúc

Thường dùng giống 能 / 会: 主语 + 能够 + 动词 (+ 宾语).
例:公司能够提供必要的支持。 — (Gōngsī nénggòu tígōng bìyào de zhīchí.) — Công ty có thể cung cấp hỗ trợ cần thiết.

Phủ định: 不能够 / 无法 + V (trang trọng hơn) hoặc 不能 / 无法.
例:我们可能无法按时完成。 — (Wǒmen kěnéng wúfǎ ànshí wánchéng.) — Có thể chúng tôi không thể hoàn thành đúng hạn.

Dùng trong thể khả năng hoàn chỉnh: 能够 + V + (complement).

  1. Sắc thái nghĩa & khi dùng 能够 thay vì 能

Trạng thái trang trọng / chính thức: 能够 thường xuất hiện trong văn viết, báo cáo, thư từ công việc, giáo trình.

Ví dụ văn viết: 该系统能够提高生产效率。 (Gāi xìtǒng nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.) — Hệ thống này có thể nâng cao hiệu quả sản xuất.

Nhấn mạnh năng lực/khả năng đạt được mục tiêu: 能够 nhấn “có đủ năng lực/điều kiện để đạt kết quả”.

我们相信他能够胜任这个职位。 — (Wǒmen xiāngxìn tā nénggòu shèngrèn zhège zhíwèi.) — Chúng tôi tin anh ấy có thể đảm nhiệm vị trí này.

Khác biệt sắc thái:

能 (néng): trung tính, nói về khả năng hoặc điều kiện; dùng nhiều trong giao tiếp hàng ngày.

能够 (nénggòu): lịch sự/trang trọng, nhấn mạnh hơn mức “có thể/đủ khả năng”.

  1. So sánh 能够 với 能 / 会 / 可以 / 可能
    能够 vs 能

能: thông dụng, cả khả năng do bản thân (kỹ năng) hoặc do điều kiện; dùng trong văn nói thường xuyên.

他能跑五公里。 (Tā néng pǎo wǔ gōnglǐ.) — Anh ấy có thể chạy 5 km.

能够: trang trọng, nhấn khả năng hoàn thành nhiệm vụ, thường xuất hiện trong văn viết.

他能够完成五公里跑。 (Tā nénggòu wánchéng wǔ gōnglǐ pǎo.) — Anh ấy có thể hoàn thành chạy 5 km. (nhấn vào việc hoàn thành)

能够 vs 会

会: chủ yếu dùng để chỉ “biết làm” (kỹ năng) hoặc “sẽ” (dự đoán).

我会游泳。= Tôi biết bơi.

能够: nhấn vào năng lực/khả năng thực hiện (có đủ điều kiện).

在这种情况下,他可能不能够及时救援。 (Trong hoàn cảnh này, anh ta có thể không thể cứu kịp.)

能够 vs 可以

可以: thường là “được phép” hoặc “có thể/khả thi” (permission/possibility), dùng cả văn nói.

你可以走了。= Bạn có thể đi rồi (được phép).

能够: tập trung vào năng lực/khả năng đạt được kết quả, ít mang sắc thái xin phép.

通过培训,他能够胜任这份工作。 — Sau đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

能够 vs 可能

可能: “có thể (may be)” — biểu thị dự đoán, không chắc chắn.

他可能来。= Có thể anh ấy sẽ đến.

能够: biểu thị khả năng thực hiện, mức độ chắc chắn/khả năng cao hơn về khả năng làm được một việc.

如果资源到位,我们就能够完成任务。 — Nếu nguồn lực đầy đủ, chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ.

  1. Các ngữ cảnh thông dụng và ví dụ minh họa (kèm pinyin + dịch)
    A. Văn viết / báo cáo / tuyên bố (thường dùng 能够)

该系统能够支持多用户同时在线。
(Gāi xìtǒng nénggòu zhīchí duō yònghù tóngshí zàixiàn.)
— Hệ thống này có thể hỗ trợ nhiều người dùng trực tuyến cùng lúc.

通过这次改革,企业能够提高竞争力。
(Tōngguò zhè cì gǎigé, qǐyè nénggòu tígāo jìngzhēng lì.)
— Qua cuộc cải cách này, doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng cạnh tranh.

新的教学方法能够显著提升学生的学习效果。
(Xīn de jiàoxué fāngfǎ nénggòu xiǎnzhù tíshēng xuéshēng de xuéxí xiàoguǒ.)
— Phương pháp giảng dạy mới có thể rõ rệt nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

B. Năng lực cá nhân / chuyên môn

他能够处理复杂的数据分析任务。
(Tā nénggòu chǔlǐ fùzá de shùjù fēnxī rènwu.)
— Anh ấy có thể xử lý nhiệm vụ phân tích dữ liệu phức tạp.

我相信团队能够按时完成项目。
(Wǒ xiāngxìn tuánduì nénggòu ànshí wánchéng xiàngmù.)
— Tôi tin đội ngũ có thể hoàn thành dự án đúng hạn.

C. Khả năng trong điều kiện nhất định (điều kiện rõ ràng)

如果供应链恢复,我们就能够恢复生产。
(Rúguǒ gōngyìng liàn huīfù, wǒmen jiù nénggòu huīfù shēngchǎn.)
— Nếu chuỗi cung ứng khôi phục, chúng ta sẽ có thể khôi phục sản xuất.

在资金到位的情况下,项目能够顺利推进。
(Zài zījīn dàowèi de qíngkuàng xià, xiàngmù nénggòu shùnlì tuījìn.)
— Trong trường hợp vốn được cấp đủ, dự án có thể tiến triển thuận lợi.

D. Kết hợp với 无法 / 不能够(phủ định trang trọng)

由于设备损坏,暂时无法能够继续运行。
(Yóuyú shèbèi sǔnhuài, zànshí wúfǎ nénggòu jìxù yùnxíng.)
— Do thiết bị hỏng, tạm thời không thể tiếp tục vận hành.

在这种极端天气条件下,我们可能不能够按时出发。
(Zài zhè zhǒng jíduān tiānqì tiáojiàn xià, wǒmen kěnéng bù nénggòu ànshí chūfā.)
— Trong điều kiện thời tiết cực đoan này, chúng ta có thể không thể khởi hành đúng giờ.

E. Dùng trong câu biểu đạt mục tiêu/khả năng đạt kết quả

通过改进流程,公司能够降低生产成本。
(Tōngguò gǎijìn liúchéng, gōngsī nénggòu jiàngdī shēngchǎn chéngběn.)
— Bằng cách cải tiến quy trình, công ty có thể giảm chi phí sản xuất.

我们希望这种方法能够提高客户满意度。
(Wǒmen xīwàng zhè zhǒng fāngfǎ nénggòu tígāo kèhù mǎnyìdù.)
— Chúng tôi hy vọng phương pháp này có thể nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

F. Nâng cao — nói về năng lực tổ chức / công nghệ

新一代算法能够显著提升模型的预测精度。
(Xīn yīdài suànfǎ nénggòu xiǎnzhù tíshēng móxíng de yùcè jīngdù.)
— Thuật toán thế hệ mới có thể đáng kể cải thiện độ chính xác dự báo của mô hình.

这台设备能够在高温环境下稳定运行。
(Zhè tái shèbèi nénggòu zài gāowēn huánjìng xià wěndìng yùnxíng.)
— Thiết bị này có thể hoạt động ổn định trong môi trường nhiệt độ cao.

  1. Những lỗi hay gặp & cách tránh

Dùng 能够 quá trong văn nói đời thường

能够 mang sắc thái trang trọng; trong giao tiếp hàng ngày dùng 能/可以/会 sẽ tự nhiên hơn.

Ví dụ: 日常 nói “我能帮你” thay vì “我能够帮你” (cả hai đúng nhưng 能 tự nhiên hơn).

Nhầm lẫn 能够 và 可以/能 về sắc thái

如果想表达“được phép” dùng 可以,如果 muốn强调“có能力 đạt được” dùng 能够。

例: 你可以走了 (được phép). 我们能够完成 (chúng ta có khả năng hoàn thành).

Dùng 能够 để xin phép (không phù hợp)

Xin phép nên dùng 可以/能否,không dùng 能够.

Sai: “我能够进来吗?” — nghe cứng/không tự nhiên; đúng là “我可以进来吗?”

Lạm dụng 能够 trong các câu đơn giản, làm văn khó khăn không cần thiết

Tránh dùng 能够 khi không cần nhấn mạnh tính trang trọng/khả năng hoàn thành.

  1. Bài tập luyện tập (tự làm) — có đáp án phía dưới
    Bài 1 — Dịch sang tiếng Trung (dùng 能够 khi phù hợp)

a) Nếu công ty hỗ trợ, chúng tôi có thể hoàn thành công việc.
b) Hệ thống mới có thể xử lý một triệu yêu cầu mỗi ngày.
c) Tôi không thể trả lời câu hỏi đó ngay bây giờ.
d) Sau đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm vị trí này.

Bài 2 — Chọn đúng: 能 / 能够 / 会 / 可以 / 可能

通过优化流程,我们( )提高生产效率。

他已经学会了,所以现在( )完成这个任务。

现在天气太差,飞机( )延误。

项目如能按计划推进,就( )按时交付。

老师问:我( )进来吗?(xin phép)

  1. Đáp án & giải thích
    Đáp án Bài 1

a) 如果公司给予支持,我们能够完成这项工作。
(Rúguǒ gōngsī jǐyǔ zhīchí, wǒmen nénggòu wánchéng zhè xiàng gōngzuò.)
— Dùng 能够 để nhấn khả năng hoàn thành khi có hỗ trợ.

b) 新系统能够每天处理一百万个请求。
(Xīn xìtǒng nénggòu měi tiān chǔlǐ yì bǎi wàn gè qǐngqiú.)

c) 我现在不能回答那个问题。 / 我现在无法回答那个问题。
(Wǒ xiànzài bùnéng huídá nàgè wèntí. / Wǒ xiànzài wúfǎ huídá nàgè wèntí.)
— “无法”/“不能” dùng cho phủ định; “不能够” cũng đúng nhưng “无法/不能” thường tự nhiên hơn.

d) 经过培训后,他能够胜任这个职位。
(Jīngguò péixùn hòu, tā nénggòu shèngrèn zhège zhíwèi.)

Đáp án Bài 2

能够 — 通过优化流程,我们能够提高生产效率。 (nhấn khả năng đạt được kết quả)

能 / 能够 — 他已经学会了,所以现在能 / 能够完成这个任务。 (cả hai hợp lý; 能够 trang trọng hơn)

可能 — 现在天气太差,飞机可能延误。 (dự đoán)

就能够 — 项目如能按计划推进,就能够按时交付。 (kết quả có thể đạt được)

可以 — 老师问:我可以进来吗? (xin phép dùng 可以)

1) Bản chất chung của 能够

能够 (nénggòu) là một động từ trợ (modal verb) dùng để biểu thị khả năng, năng lực hoặc khả thi — nghĩa là “có thể, có khả năng để làm được (able to / be capable of)”.

Về sắc thái, 能够 thường trang trọng hơn “能 (néng)” và hay xuất hiện trong văn viết, báo cáo, bài phát biểu, văn phong chính thức.

Khác với 能: 能 mang tính thông dụng, đời thường; 能够 thường nhấn mạnh khả năng đạt được mục tiêu, thường dùng khi muốn nhấn tính khả thi hoặc năng lực tổng thể.

2) Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

Cấu trúc cơ bản: S + 能够 + V(+ O)。
Ví dụ: 他能够完成这个任务。/ Tā nénggòu wánchéng zhè ge rènwu. / Anh ấy có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này.

Phủ định: 不能够 hoặc thông thường 不能 / 没有能够 trong văn nói; nhưng 不能够 và 无法 thường dùng trong văn viết trang trọng.
例如: 由于条件限制,我们不能够实现这个目标。/ Yóuyú tiáojiàn xiànzhì, wǒmen bù nénggòu shíxiàn zhège mùbiāo.

Câu hỏi: 能否 + V? hoặc 能否 + (做到/实现/完成)? (rất trang trọng)
例如: 请问您能否参加会议?/ Qǐngwèn nín néngfǒu cānjiā huìyì?

3) Những chức năng chính (phân loại) kèm ví dụ
A. Diễn tả năng lực hoặc khả năng đạt kết quả

Nhấn việc hoàn thành hoặc đạt được một mục tiêu, thường mang tính tổng hợp hơn “能”.

他能够独立解决复杂的问题。
Tā nénggòu dúlì jiějué fùzá de wèntí.
Anh ấy có khả năng tự lập giải quyết các vấn đề phức tạp.

这家公司能够在短时间内扩大生产。
Zhè jiā gōngsī nénggòu zài duǎn shíjiān nèi kuòdà shēngchǎn.
Công ty này có khả năng mở rộng sản xuất trong thời gian ngắn.

B. Diễn tả khả năng/khả thi trong bối cảnh trang trọng

Dùng khi muốn nói “có khả năng hiện thực hóa / có đủ điều kiện để…”.

在我们的努力下,项目能够按期完成。
Zài wǒmen de nǔlì xià, xiàngmù nénggòu ànqī wánchéng.
Nhờ nỗ lực của chúng tôi, dự án có thể hoàn thành đúng hạn.

通过技术创新,公司能够降低成本。
Tōngguò jìshù chuàngxīn, gōngsī nénggòu jiàngdī chéngběn.
Thông qua đổi mới công nghệ, công ty có thể giảm chi phí.

C. Diễn tả năng lực tiềm năng, hiếm khi dùng cho kỹ năng học được

Thường không dùng để nói “biết làm” như 会; nếu dùng cho kỹ năng thì mang nghĩa trang trọng, nhấn khả năng tổng thể.

经过培训,他能够胜任新的岗位。
Jīngguò péixùn, tā nénggòu shèngrèn xīn de gǎngwèi.
Sau đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm vị trí mới.

D. Diễn tả khả năng bị hạn chế — thường dùng trong văn viết khi tường trình vấn đề

在目前的条件下,我们还不能够满足所有需求。
Zài mùqián de tiáojiàn xià, wǒmen hái bù nénggòu mǎnzú suǒyǒu xūqiú.
Trong điều kiện hiện tại, chúng tôi vẫn chưa thể đáp ứng tất cả nhu cầu.

4) So sánh 能够 với 能 / 可以 / 会 / 可能
能够 vs 能

能 (néng): thông dụng, dùng trong giao tiếp hàng ngày, nhấn khả năng hiện tại/do điều kiện.
我能参加明天的会议。/ Wǒ néng cānjiā míngtiān de huìyì. (Tôi có thể tham gia buổi họp ngày mai — điều kiện cho phép.)

能够 (nénggòu): trang trọng hơn, nhấn khả năng hoàn thành/khả thi; hay dùng trong văn viết.
我们相信公司能够按时交货。/ Wǒmen xiāngxìn gōngsī nénggòu ànshí jiāohuò. (Chúng tôi tin công ty có khả năng giao hàng đúng hạn.)

能够 vs 可以

可以 (kěyǐ): chủ yếu “được phép / có thể (về mặt phép/tính hợp lý)”.
你可以进来。/ Nǐ kěyǐ jìnlái. (Bạn có thể vào — được phép.)

能够 nhấn khả năng thực hiện/đạt được kết quả, thường trang trọng hơn.
通过协商,双方能够达成一致。/ Tōngguò xiéshāng, shuāngfāng nénggòu dáchéng yīzhì. (Thông qua thương lượng, hai bên có thể đạt được thỏa thuận.)

能够 vs 会

会 (huì): “biết làm” (kỹ năng) hoặc “sẽ” (dự đoán).
她会开车。/ Tā huì kāichē. (Cô ấy biết lái xe.)

能够 không dùng để nói đơn thuần “biết làm” trong văn nói hàng ngày; nếu dùng thì nhấn năng lực tổng thể, trang trọng hơn.
经过训练,她能够承担更复杂的任务。/ Jīngguò xùnliàn, tā nénggòu chéngdān gèng fùzá de rènwu.

能够 vs 可能

可能 (kěnéng): “có lẽ / có thể (maybe)” — nhấn xác suất, dự đoán không chắc chắn.
他可能已经出发了。/ Tā kěnéng yǐjīng chūfā le. (Có thể anh ấy đã xuất phát rồi.)

能够: nhấn khả năng thực hiện/khả thi, không phải dự đoán đơn giản.
如果条件允许,他能够按时完成任务。/ Rúguǒ tiáojiàn yǔnxǔ, tā nénggòu ànshí wánchéng rènwu. (Nếu điều kiện cho phép, anh ấy có khả năng hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.)

5) Dạng phủ định, biểu hiện quá khứ và các từ thay thế

不能够 / 无法 (wúfǎ) — phủ định trang trọng: “không thể / không có khả năng”.
由于资金不足,项目无法继续。/ Yóuyú zījīn bùzú, xiàngmù wúfǎ jìxù.

没能够 / 未能 (wèi néng) — diễn tả “không thể (đã không đạt được)” trong văn viết trang trọng.
公司未能在规定时间内完成任务。/ Gōngsī wèinéng zài guīdìng shíjiān nèi wánchéng rènwu.

能够 vs 有能力 (yǒu nénglì) — “有能力” nhấn năng lực/khả năng tiềm năng của chủ thể.
他有能力胜任这份工作。/ Tā yǒu nénglì shèngrèn zhè fèn gōngzuò.

6) Các cấu trúc hay gặp với 能够

能够 + V + O — cấu trúc cơ bản: 他能够解决问题。

能够 + 做到 / 实现 / 完成 / 胜任 — thường đi với các động từ biểu thị đạt kết quả.

能够做到 / 能够实现 / 能够完成 / 能够胜任

(在/通过/凭借) + …,(主语) 能够 + V — nêu điều kiện dẫn đến khả năng.

通过努力,他能够取得好成绩。

能否 + V — câu hỏi trang trọng: 能否如期交付?

未能 / 没能够 + V — diễn tả không thể (đã không đạt).

7) Ví dụ phong phú (có pinyin + dịch)
A. Ví dụ đơn giản/trang trọng

他能够很好地完成这项任务。
Tā nénggòu hěn hǎo de wánchéng zhè xiàng rènwu.
Anh ấy có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ này.

公司能够在三个月内扩展市场份额。
Gōngsī nénggòu zài sān ge yuè nèi kuòzhǎn shìchǎng fèn’é.
Công ty có thể mở rộng thị phần trong vòng ba tháng.

通过这次培训,员工能够提高专业技能。
Tōngguò zhè cì péixùn, yuángōng nénggòu tígāo zhuānyè jìnéng.
Thông qua khóa đào tạo này, nhân viên có thể nâng cao kỹ năng chuyên môn.

B. Dùng trong báo cáo/đề án (văn viết)

若资金到位,项目能够按计划推进。
Ruò zījīn dàowèi, xiàngmù nénggòu àn jìhuà tuījìn.
Nếu nguồn vốn được đảm bảo, dự án có thể được triển khai theo kế hoạch.

本研究表明,该技术能够显著降低能耗。
Běn yánjiū biǎomíng, gāi jìshù nénggòu xiǎnzhù jiàngdī nénghào.
Nghiên cứu này cho thấy, công nghệ này có thể giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng.

C. Phủ định / không đạt (văn viết)

由于供应链中断,公司未能按时交货。
Yóuyú gōngyìngliàn zhōngduàn, gōngsī wèinéng ànshí jiāohuò.
Vì gián đoạn chuỗi cung ứng, công ty đã không thể giao hàng đúng hạn.

在当前条件下,我们不能够完成既定目标。
Zài dāngqián tiáojiàn xià, wǒmen bù nénggòu wánchéng jìdìng mùbiāo.
Trong điều kiện hiện tại, chúng tôi không thể hoàn thành mục tiêu đề ra.

D. So sánh sắc thái trong cùng ngữ cảnh

能:这台机器能完成这个任务。
Zhè tái jīqì néng wánchéng zhège rènwu.
Máy này có thể hoàn thành nhiệm vụ này. (bình thường)

能够:在改进后,这台机器能够高效完成这个任务。
Zài gǎijìn hòu, zhè tái jīqì nénggòu gāoxiào wánchéng zhège rènwu.
Sau khi cải tiến, máy này sẽ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này một cách hiệu quả. (nhấn khả năng đạt kết quả)

8) Bài tập nhỏ (tự luyện)

Hãy điền 能够 / 能 / 可以 / 会 vào chỗ trống, sau đó đối chiếu với đáp án ở cuối.

经过努力,团队__按时完成任务。

在目前的条件下,我们暂时__满足所有要求。

__帮我一个忙吗?(lịch sự xin giúp)

这个系统升级后,肯定__提高效率。

由于资金短缺,公司__按计划推进项目。 (未能)

Đáp án gợi ý:

能够 (nénggòu) — nhấn hoàn thành nhiệm vụ.

不能 / 不能够 — không thể đáp ứng.

可以 (kěyǐ) — xin phép/nhờ giúp.

会 / 能够 — hai khả năng; 会 (sẽ) hoặc 能够 (sẽ có khả năng đạt được). Trong văn viết trang trọng, 能够 phù hợp.

未能 (wèi néng) — công ty đã không thể tiến hành theo kế hoạch.

9) Lỗi thường gặp & lưu ý ngữ dụng

Dùng 能够 thay cho 会 trong ngữ cảnh kỹ năng đơn giản:
Sai ví dụ: 他能够开车。(câu này không sai tuyệt đối nhưng nghe trang trọng, cứng)
Tốt hơn (giao tiếp): 他会开车。(tự nhiên hơn)

Nhầm lẫn sắc thái với 可以 / 可能:

不 dùng 能够 để thay 可能 khi muốn nói “có lẽ / maybe”.
错: 他能够已经到家了。
正: 他可能已经到家了。 (Tạm dịch: Có thể anh ấy đã về nhà.)

Trong văn nói hàng ngày, 能 thường được dùng thay cho 能够.
Nếu mục tiêu là giao tiếp hàng ngày, ưu tiên 能; nếu viết báo cáo, thư chính thức, hồ sơ, ưu tiên 能够 để tăng tính trang trọng.

10) Kết luận ngắn & mẹo học

能够 = trang trọng, nhấn khả năng đạt kết quả/khả thi; hay xuất hiện trong văn viết, báo cáo, đề án.

Trong hội thoại hàng ngày, thay bằng 能 / 可以 / 会 tuỳ sắc thái sẽ tự nhiên hơn.

Khi muốn nhấn “có đủ năng lực/khả năng để hoàn thành một nhiệm vụ”, dùng 能够 (hoặc 有能力 / 能胜任).

Luyện qua: đọc báo, báo cáo, bài viết chuyên ngành để gặp nhiều ví dụ thực tế của 能够, đồng thời luyện giao tiếp bằng 能 / 会 / 可以 để dùng cho văn nói.

1) Ý nghĩa chính và sắc thái của 能够

能够 (nénggòu) = “có khả năng / có thể” — diễn đạt khả năng thực hiện một hành động hay đạt được một kết quả.

So với 能 (néng), 能够 thường trang trọng hơn, thường thấy trong văn viết, báo cáo, bài phát biểu, văn phong công sở; khi dùng, lời nói có vẻ chính thức, mạnh hơn về mặt khái quát hoặc nhấn mạnh năng lực/tiềm lực, đặc biệt khi nói về khả năng thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, hoặc đạt được kết quả.

能够 thường nhấn mạnh “có đủ điều kiện / năng lực / khả năng để hoàn thành” chứ không chỉ đơn thuần là “được phép” hay “có kỹ năng tạm thời”.

Ví dụ sắc thái:

我能够完成任务。Wǒ nénggòu wánchéng rènwù. — Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ. (nghe trang trọng, mang tính cam kết/khả thi)

我能完成任务。Wǒ néng wánchéng rènwù. — Tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ. (bình thường, thực tế)

2) Vị trí và cấu trúc cơ bản

S + 能够 + V + (O)

他能够胜任这份工作。Tā nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò. — Anh ấy có thể đảm nhận tốt công việc này.

Có thể kết hợp với các thành phần khác: 能够 + 完 / 能够 + 被 + VP / 能够 + 在 + 时间 + 内 + VP, v.v.

Phủ định: 不能够 (thường viết ngắn là 不能 trong văn nói, nhưng 不能够 vẫn dùng để nhấn mạnh trong văn viết):

我不能够接受这个条件。Wǒ bù nénggòu jiēshòu zhège tiáojiàn. — Tôi không thể chấp nhận điều kiện này.

3) Các chức năng & mẫu câu phổ biến (giải thích + ví dụ kèm pinyin và dịch)
A. Nói về năng lực/khả năng đạt được mục tiêu (thường trang trọng)

公司能够承担这个项目的全部费用。
Gōngsī nénggòu chéngdān zhège xiàngmù de quánbù fèiyòng.
Công ty có khả năng chịu toàn bộ chi phí của dự án này.

B. Nói về khả năng thực hiện/thi hành (điều kiện/tiềm lực)

在现有资源下,我们能够按时完成任务。
Zài xiàn yǒu zīyuán xià, wǒmen nénggòu ànshí wánchéng rènwù.
Với nguồn lực hiện có, chúng ta có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

C. Nói về khả năng tiềm ẩn/khả thi ở mức độ cao hơn so với 能

通过这项改革,教育系统能够更公平。
Tōngguò zhè xiàng gǎigé, jiàoyù xìtǒng nénggòu gèng gōngpíng.
Thông qua cải cách này, hệ thống giáo dục có thể trở nên công bằng hơn.

D. Dùng trong ngữ cảnh chính thức, báo cáo, nhận định

专家认为,新技术能够显著提高生产效率。
Zhuānjiā rènwéi, xīn jìshù nénggòu xiǎnzhù tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Các chuyên gia cho rằng công nghệ mới có thể cải thiện hiệu suất sản xuất đáng kể.

E. Dùng với động từ khả năng/kết quả (能够 + 完 / 能够 + 达到)

我们有信心能够完成这项任务。
Wǒmen yǒu xìnxīn nénggòu wánchéng zhè xiàng rènwù.
Chúng tôi có niềm tin có thể hoàn thành nhiệm vụ này.

4) So sánh 能够 — 能 — 会 — 可以 — 可能 (để chọn từ phù hợp)

能够 (nénggòu)

Trang trọng, nhấn mạnh khả năng thực hiện/đạt được mục tiêu, thường dùng trong văn viết/ báo cáo/ diễn thuyết.

Thường diễn tả năng lực tổng quát, điều kiện phù hợp để hoàn thành việc lớn: “có thể (một cách chắc chắn và có cơ sở)”.

能 (néng)

Bình thường, dùng trong giao tiếp hàng ngày để chỉ khả năng/điều kiện.

Ví dụ: 我能走路了。Wǒ néng zǒulù le. — Tôi có thể đi bộ được rồi.

会 (huì)

Dùng nhiều để chỉ kỹ năng đã học hoặc dự đoán.

Ví dụ: 我会做饭。Wǒ huì zuò fàn. — Tôi biết nấu ăn.

可以 (kěyǐ)

Dùng chủ yếu để xin phép / cho phép; cũng diễn tả “có thể” nhưng thiên về “được phép” hoặc “có tính khả thi trong hoàn cảnh”.

Ví dụ: 你可以走了。Nǐ kěyǐ zǒu le. — Bạn được phép đi rồi.

可能 (kěnéng)

Diễn tả suy đoán / khả năng không chắc chắn (might).

Ví dụ: 他可能迟到。Tā kěnéng chídào. — Anh ấy có thể sẽ đến muộn.

Tóm tắt chọn từ:

Muốn nói trang trọng, nhấn mạnh năng lực tổng thể để đạt mục tiêu → 能够.

Muốn nói khả năng hàng ngày / điều kiện → 能.

Muốn nói biết/skill → 会.

Muốn xin phép → 可以.

Muốn suy đoán → 可能.

5) Những lưu ý ngữ pháp & cách dùng thực tế

Phong cách: 能够 phù hợp với văn viết, báo cáo, bài phát biểu, email công việc; trong hội thoại thân mật người Trung Quốc hay dùng 能 hơn.

Hội thoại: 我能帮你。Wǒ néng bāng nǐ.

Báo cáo: 我们能够完成目标。Wǒmen nénggòu wánchéng mùbiāo.

Độ mạnh / cam kết: 能够 nghe có sắc thái “có khả năng và có cơ sở”, thường kèm theo lý do/điều kiện (ví dụ: 在…条件下 / 通过…方法).

在资金充足的情况下,公司能够实施计划。Zài zījīn chōngzú de qíngkuàng xià, gōngsī nénggòu shíshī jìhuà.

Phủ định: 不能够 dùng được nhưng trong văn nói thường rút gọn thành 不能. 不能够 thường dùng để nhấn mạnh:

我不能够接受这个条件。Wǒ bù nénggòu jiēshòu zhège tiáojiàn. — Tôi không thể chấp nhận điều kiện này.

Kết hợp với bổ ngữ kết quả: 能够 + 完 / 能够 + 达到 / 能够 + 实现 là các collocation rất hay gặp.

项目能够按时完成。Xiàngmù nénggòu ànshí wánchéng. — Dự án có thể hoàn thành đúng hạn.

目标能够达到。Mùbiāo nénggòu dádào. — Mục tiêu có thể đạt được.

Không dùng 能够 để xin phép — dùng 可以 khi muốn xin phép:

我能够用你的电脑吗?(không tự nhiên)

我可以用你的电脑吗?Wǒ kěyǐ yòng nǐ de diànnǎo ma? — Tôi có thể dùng máy tính của bạn không?

Nhấn mạnh khả năng tổng quát: khi muốn nói “về mặt tổng thể, về lâu dài, có khả năng…” → dùng 能够.

新政策能够长期改善民生。Xīn zhèngcè nénggòu chángqī gǎishàn mínshēng. — Chính sách mới có thể cải thiện đời sống nhân dân trong dài hạn.

6) Các lỗi hay gặp khi dùng 能够 (và cách sửa)

Dùng quá máy móc trong giao tiếp thân mật: người bản ngữ thường nói 能 trong hội thoại, dùng 能够 khiến câu nghe quá trang trọng.

Sai (trong hội thoại thân mật): 你能够来吗?

Tốt hơn: 你能来吗? / 你可以来吗?

Nhầm lẫn với 可以 khi xin phép: như lưu ý trên.

Dùng để chỉ kỹ năng cá nhân nhỏ lẻ: nếu chỉ muốn nói “tôi biết (một kỹ năng)”, dùng 会 thay vì 能够.

我能够弹吉他。(không tự nhiên để nói “tôi biết chơi ghi-ta”)

我会弹吉他。Wǒ huì tán jítā.

Dùng thiếu căn cứ/luôn khẳng định tuyệt đối: 能够 có thể gây ấn tượng chắc chắn mạnh; nếu bạn không chắc, dùng 可能能够 / 可能会 để giảm bớt độ chắc chắn:

我们可能能够在下个月完成。Wǒmen kěnéng nénggòu zài xià gè yuè wánchéng. — Chúng ta có thể hoàn thành vào tháng tới (ít chắc chắn hơn).

A. Chính thức / Báo cáo / Công sở (1–12)

公司能够承担这笔投资的风险。
Gōngsī nénggòu chéngdān zhè bǐ tóuzī de fēngxiǎn.
Công ty có khả năng chịu rủi ro của khoản đầu tư này.

在政府支持下,该项目能够顺利推进。
Zài zhèngfǔ zhīchí xià, gāi xiàngmù nénggòu shùnlì tuījìn.
Với sự hỗ trợ của chính phủ, dự án này có thể tiến triển suôn sẻ.

我们有信心能够完成年度目标。
Wǒmen yǒu xìnxīn nénggòu wánchéng niándù mùbiāo.
Chúng tôi có niềm tin rằng có thể hoàn thành mục tiêu năm.

新技术能够显著降低生产成本。
Xīn jìshù nénggòu xiǎnzhù jiàngdī shēngchǎn chéngběn.
Công nghệ mới có thể giảm đáng kể chi phí sản xuất.

该公司能够提供全面的售后服务。
Gāi gōngsī nénggòu tígōng quánmiàn de shòuhòu fúwù.
Công ty này có thể cung cấp dịch vụ hậu mãi toàn diện.

通过培训,更多员工能够胜任新岗位。
Tōngguò péixùn, gèng duō yuángōng nénggòu shèngrèn xīn gǎngwèi.
Thông qua đào tạo, nhiều nhân viên có thể đảm nhiệm vị trí mới.

在预算内,我们能够完成系统升级。
Zài yùsuàn nèi, wǒmen nénggòu wánchéng xìtǒng shēngjí.
Trong phạm vi ngân sách, chúng ta có thể hoàn thành nâng cấp hệ thống.

这些政策能够长期改善居民生活。
Zhèxiē zhèngcè nénggòu chángqī gǎishàn jūmín shēnghuó.
Những chính sách này có thể cải thiện đời sống cư dân trong dài hạn.

如果增加投资,我们能够扩大生产规模。
Rúguǒ zēngjiā tóuzī, wǒmen nénggòu kuòdà shēngchǎn guīmó.
Nếu tăng đầu tư, chúng ta có thể mở rộng quy mô sản xuất.

我们的系统能够承受高并发访问。
Wǒmen de xìtǒng nénggòu chéngshòu gāo bìngfā fǎngwèn.
Hệ thống của chúng tôi có thể chịu được truy cập đồng thời cao.

该药物能够显著降低血压。
Gāi yàowù nénggòu xiǎnzhù jiàngdī xuèyā.
Loại thuốc này có thể giảm huyết áp đáng kể.

该方案能够满足客户的大部分需求。
Gāi fāng’àn nénggòu mǎnzú kèhù de dà bùfen xūqiú.
Phương án này có thể đáp ứng phần lớn nhu cầu của khách hàng.

B. Kỹ thuật / Khoa học / Dự án (13–22)

新材料能够提高产品的耐用性。
Xīn cáiliào nénggòu tígāo chǎnpǐn de nàiyòng xìng.
Vật liệu mới có thể nâng cao độ bền của sản phẩm.

经过优化,系统能够更快地响应请求。
Jīngguò yōuhuà, xìtǒng nénggòu gèng kuài de xiǎngyìng qǐngqiú.
Sau tối ưu, hệ thống có thể phản hồi yêu cầu nhanh hơn.

这些数据能够为决策提供重要依据。
Zhèxiē shùjù nénggòu wéi juécè tígōng zhòngyào yījù.
Những dữ liệu này có thể cung cấp cơ sở quan trọng cho quyết định.

通过升级硬件,服务器能够支撑更多用户。
Tōngguò shēngjí yìngjiàn, fúwùqì nénggòu zhīchēng gèng duō yònghù.
Bằng cách nâng cấp phần cứng, máy chủ có thể phục vụ nhiều người dùng hơn.

该算法能够在短时间内识别异常模式。
Gāi suànfǎ nénggòu zài duǎn shíjiān nèi shìbié yìcháng móshì.
Thuật toán này có thể nhận diện mẫu bất thường trong thời gian ngắn.

这些改进能够显著提升用户体验。
Zhèxiē gǎijìn nénggòu xiǎnzhù tíshēng yònghù tǐyàn.
Những cải tiến này có thể cải thiện trải nghiệm người dùng đáng kể.

在足够样本下,模型能够达到较高准确率。
Zài zúgòu yàngběn xià, móxíng nénggòu dádào jiào gāo zhǔnquè lǜ.
Với đủ mẫu, mô hình có thể đạt được độ chính xác cao.

这项技术能够适应多种运行环境。
Zhè xiàng jìshù nénggòu shìyìng duō zhǒng yùnxíng huánjìng.
Công nghệ này có thể thích ứng với nhiều môi trường vận hành.

C. Đời sống hàng ngày / Giao tiếp (23–32)

有了这台烤箱,我能够做更多的烘焙。
Yǒu le zhè tái kǎoxiāng, wǒ nénggòu zuò gèng duō de hōngbèi.
Có lò nướng này, tôi có thể làm nhiều món nướng hơn.

如果你提前联系,我能够安排会议。
Rúguǒ nǐ tíqián liánxì, wǒ nénggòu ānpái huìyì.
Nếu bạn liên hệ trước, tôi có thể sắp xếp cuộc họp.

经过训练,他能够独立完成这项操作。
Jīngguò xùnliàn, tā nénggòu dúlì wánchéng zhè xiàng cāozuò.
Sau đào tạo, anh ấy có thể hoàn thành thao tác này một mình.

这条路线能够节省二十分钟的时间。
Zhè tiáo lùxiàn nénggòu jiéshěng èrshí fēnzhōng de shíjiān.
Tuyến đường này có thể tiết kiệm 20 phút.

用手机支付能够加快结账速度。
Yòng shǒujī zhīfù nénggòu jiākuài jiézhàng sùdù.
Thanh toán bằng điện thoại có thể tăng tốc việc thanh toán.

在医生的指导下,他能够很快康复。
Zài yīshēng de zhǐdǎo xià, tā nénggòu hěn kuài kāngfù.
Dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, anh ấy có thể hồi phục nhanh.

家庭网络能够支持多台设备同时在线。
Jiātíng wǎngluò nénggòu zhīchēng duō tái shèbèi tóngshí zàixiàn.
Mạng gia đình có thể hỗ trợ nhiều thiết bị kết nối cùng lúc.

通过练习,你能够提高听力水平。
Tōngguò liànxí, nǐ nénggòu tígāo tīnglì shuǐpíng.
Bằng việc luyện tập, bạn có thể cải thiện trình độ nghe.

D. Phủ định / Hạn chế (33–40)

在没有足够资金的情况下,我们不能够启动项目。
Zài méiyǒu zúgòu zījīn de qíngkuàng xià, wǒmen bù nénggòu qǐdòng xiàngmù.
Trong tình huống không đủ vốn, chúng ta không thể khởi động dự án.

目前的技术还不能够完全解决这个问题。
Mùqián de jìshù hái bù nénggòu wánquán jiějué zhège wèntí.
Công nghệ hiện tại vẫn chưa thể giải quyết hoàn toàn vấn đề này.

由于政策限制,个人不能够享受该补贴。
Yóuyú zhèngcè xiànzhì, gèrén bù nénggòu xiǎngshòu gāi bǔtiē.
Do giới hạn chính sách, cá nhân không thể hưởng trợ cấp này.

如果没有团队支持,我一个人不能够做到。
Rúguǒ méiyǒu tuánduì zhīchí, wǒ yí gèrén bù nénggòu zuò dào.
Nếu không có sự hỗ trợ của đội, một mình tôi không thể làm được.

在这种极端天气下,机器可能不能够正常工作。
Zài zhè zhǒng jíduān tiānqì xià, jīqì kěnéng bù nénggòu zhèngcháng gōngzuò.
Trong thời tiết cực đoan như vậy, máy móc có thể không hoạt động bình thường.

没有足够证据,我们不能够下结论。
Méiyǒu zúgòu zhèngjù, wǒmen bù nénggòu xià jiélùn.
Thiếu bằng chứng đầy đủ, chúng ta không thể đưa ra kết luận.

由于道路封闭,救援车辆不能够及时到达。
Yóuyú dàolù fēngbì, jiùyuán chēliàng bù nénggòu jíshí dàodá.
Do đường bị phong tỏa, xe cứu hộ không thể tới kịp.

这台电脑配置太低,可能不能够运行最新程序。
Zhè tái diànnǎo pèizhì tài dī, kěnéng bù nénggòu yùnxíng zuìxīn chéngxù.
Cấu hình máy tính này quá thấp, có thể không chạy được chương trình mới nhất.

在法律允许范围之外,公司不能够这样做。
Zài fǎlǜ yǔnxǔ fànwéi zhīwài, gōngsī bù nénggòu zhèyàng zuò.
Ngoài phạm vi pháp luật cho phép, công ty không thể làm như vậy.

如果没有培训,员工很难能够胜任这项工作。
Rúguǒ méiyǒu péixùn, yuángōng hěn nán nénggòu shèngrèn zhè xiàng gōngzuò.
Nếu không được đào tạo, nhân viên khó có thể đảm nhiệm công việc này.

只有在充分准备后,我们才能够开始执行。
Zhǐyǒu zài chōngfèn zhǔnbèi hòu, wǒmen cáinénggòu kāishǐ zhíxíng.
Chỉ khi chuẩn bị đầy đủ, chúng ta mới có thể bắt đầu thực hiện.

在这次评估中,他被认为不能够胜任该职位。
Zài zhè cì pínggū zhōng, tā bèi rènwéi bù nénggòu shèngrèn gāi zhíwèi.
Trong đợt đánh giá này, anh ta được cho là không thể đảm nhiệm vị trí đó.

8) Bài tập nhỏ (tự thực hành) — có đáp án ở cuối

A. Dịch sang tiếng Trung dùng 能够 / 能 / 会 / 可以 phù hợp:

Với nguồn lực hiện có, chúng ta có thể hoàn thành.

Anh ấy có thể đảm nhiệm vị trí này (theo đánh giá).

Bạn có thể cho tôi mượn tài liệu không? (lịch sự)

Công nghệ này có thể cải thiện hiệu suất.

Nếu không có đội hỗ trợ, tôi không thể làm được.

B. Chọn đúng (填空):

  1. 公司在资金充足时( )扩大产能。(能 / 能够 / 会)
  2. 我们( )在三个月内完成项目,但不确定。(能 / 能够 / 可能)
  3. 请问我( )使用会议室吗?(能 / 可以 / 会)

9) Đáp án mẫu cho bài tập

A. Dịch:

在现有资源下,我们能够完成。Zài xiàn yǒu zīyuán xià, wǒmen nénggòu wánchéng.

他能够胜任这个职位。Tā nénggòu shèngrèn zhège zhíwèi.

你可以把资料借给我吗?Nǐ kěyǐ bǎ zīliào jiè gěi wǒ ma?

这项技术能够提高效率。Zhè xiàng jìshù nénggòu tígāo xiàolǜ.

如果没有团队支持,我不能够做到。Rúguǒ méiyǒu tuánduì zhīchí, wǒ bù nénggòu zuò dào.

B. Chọn đúng:

  1. 能够 (Gōngsī zài zījīn chōngzú shí nénggòu kuòdà chǎnnéng.) — dùng 能够 trang trọng.
  2. 可能 (Wǒmen kěnéng zài sān gè yuè nèi wánchéng xiàngmù, dàn bù quèdìng.) — diễn tả không chắc chắn nên dùng 可能.
  3. 可以 (Qǐngwèn wǒ kěyǐ shǐyòng huìyìshì ma?) — xin phép lịch sự → 可以.

10) Tổng kết ngắn gọn (takeaway)

能够 (nénggòu): từ trang trọng để diễn đạt khả năng thực hiện / đạt được mục tiêu, thường dùng trong văn viết, báo cáo, email công sở, bài phát biểu; nhấn mạnh “có điều kiện/tiềm lực để hoàn thành” hơn là 能 ở hội thoại hàng ngày.

Dùng 能够 khi bạn muốn nhấn mạnh tính khả thi, cam kết, hoặc năng lực tổng thể; tránh dùng để xin phép (dùng 可以) hoặc thay thế cho 会 khi nói “biết làm”.

Thường kết hợp tốt với các collocation như 能够完成 / 能够实现 / 能够达到 / 能够提升 / 能够承担.

1) Tổng quan ngắn gọn

能够 (nénggòu) là một dạng trang trọng/đầy đủ của 能. Nó mang nghĩa “có thể / có khả năng / có thể thực hiện được” nhưng thường dùng trong văn viết, văn phong trang trọng, hoặc khi muốn nhấn mạnh tính khả năng/khả năng thực hiện ở mức tổng quát. So về sắc thái, 能够 nghiêng về chính thức, có tính khái quát hơn và đôi khi nhấn vào năng lực đạt được một kết quả.

Ví dụ ngắn:
我们能够完成任务。
Wǒmen nénggòu wánchéng rènwu. — Chúng ta có thể/khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

2) Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

Cấu trúc chủ đạo:
[主语] + 能够 + 动词/动词短语 + (补语/宾语)

Phủ định: 不能够 (bù nénggòu) hoặc phổ biến hơn 不能.
Hỏi: 能否 + V là dạng trang trọng tương đương: 能否 = “có thể hay không”.

3) Các chức năng chi tiết và ví dụ
A. Diễn tả năng lực / khả năng thực hiện (ability / capability) — (thường trang trọng)

Dùng để nói ai/cái gì có khả năng đạt được một kết quả, hoàn thành một nhiệm vụ.

公司能够应对市场变化。
Gōngsī nénggòu yìngduì shìchǎng biànhuà. — Công ty có khả năng ứng phó với biến động thị trường.

这项技术能够提高生产效率。
Zhè xiàng jìshù nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ. — Công nghệ này có thể nâng cao hiệu suất sản xuất.

B. Diễn tả khả năng khách quan kèm đánh giá (possibility + evaluation)

Thường dùng khi đánh giá, phân tích, báo cáo nghiên cứu.

通过培训,员工能够胜任新的岗位。
Tōngguò péixùn, yuángōng nénggòu shèngrèn xīn de gǎngwèi. — Thông qua đào tạo, nhân viên có thể đảm nhiệm vị trí mới.

如果数据可靠,我们能够得出结论。
Rúguǒ shùjù kěkào, wǒmen nénggòu déchū jiélùn. — Nếu dữ liệu đáng tin cậy, chúng ta có thể đưa ra kết luận.

C. Dùng trong văn viết / trang trọng hơn so với 能 / 可以

能够 hay xuất hiện trong báo cáo, đề án, viết học thuật, CV, hồ sơ xin việc, thông cáo.

Ví dụ CV:
我能够熟练使用多种编程语言。
Wǒ nénggòu shúliàn shǐyòng duō zhǒng biānchéng yǔyán. — Tôi có thể thành thạo sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình.

D. Kết hợp với 被动语态 / 可能性 (bị động / khả năng bị)

该问题能够被迅速解决。
Gāi wèntí nénggòu bèi xùnsù jiějué. — Vấn đề này có thể được giải quyết nhanh chóng.

E. 能够 + 表示目的 / 用来 (có thể dùng để / nhằm mục đích)

这种材料能够用来制作防水衣物。
Zhè zhǒng cáiliào nénggòu yòng lái zhìzuò fángshuǐ yīwù. — Loại vật liệu này có thể dùng để sản xuất đồ chống nước.

4) So sánh 能够 với 能 / 可以 / 会 / 可能
A. 能够 vs 能

能 (néng): phổ thông, có thể dùng trong cả nói và viết; nhấn khả năng thực hiện vào tình huống cụ thể, thường không quá trang trọng.

我能去。 Wǒ néng qù. — Tôi có thể đi. (giao tiếp hàng ngày)

能够 (nénggòu): trang trọng hơn, mang sắc thái “có khả năng/đủ năng lực để hoàn thành” hay dùng khi đánh giá, tổng kết.

我能够完成这个项目。 Wǒ nénggòu wánchéng zhège xiàngmù. — Tôi có khả năng hoàn thành dự án này. (thường trong văn viết/thuyết trình)

B. 能够 vs 可以

可以 (kěyǐ): chủ yếu “được phép” hoặc “có thể (về mặt tình huống/khả năng xảy ra)”; dùng phổ biến trong nói hàng ngày.

你可以走了。 — Bạn được phép đi.

能够: nhấn năng lực/khả năng đạt mục tiêu, ít mang sắc thái “được phép”.

通过努力,他能够通过考试。 — Nhấn vào khả năng đạt được do năng lực/điều kiện.

C. 能够 vs 会

会 (huì): “biết làm” (kỹ năng đã học) hoặc “sẽ” (dự đoán tương lai).

我会游泳。 — Tôi biết bơi.

能够 không dùng để nói “biết (kỹ năng đơn giản)” theo cách thân mật; nó nhấn vào khả năng thực hiện/đạt kết quả, thường trong ngữ cảnh có điều kiện hoặc trang trọng.

经过训练,他能够游得更快。 — Qua huấn luyện, anh ấy có thể bơi nhanh hơn.

D. 能够 vs 可能 (kěnéng)

可能 = “có lẽ / có khả năng (dự đoán, không chắc chắn)”.

他可能不来了。 — Có thể anh ấy không đến.

能够 mang sắc thái có năng lực/điều kiện để làm được, không chỉ suy đoán.

只要设备完好,我们就能够完成测试。 — Miễn thiết bị tốt, chúng ta có thể hoàn thành thử nghiệm.

Tóm lại:

dùng 能够 khi bạn muốn nói “có khả năng/đủ năng lực để hoàn thành một việc (thường trang trọng)”;

dùng 能/可以/会/可能 tùy sắc thái (giao tiếp hàng ngày, phép, kỹ năng, suy đoán).

5) Các cấu trúc hay gặp với 能够

能够 + V + Complement (nhấn kết quả)

他能够将理论应用到实践中去。 Tā nénggòu jiāng lǐlùn yìngyòng dào shíjiàn zhōng qù. — Anh ấy có thể áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

通过…能够… (bằng cách/qua … có thể …)

通过合作,我们能够实现目标。 Tōngguò hézuò, wǒmen nénggòu shíxiàn mùbiāo. — Qua hợp tác, chúng ta có thể đạt mục tiêu.

能够被 + V (bị động)

这项技术能够被广泛应用。 Zhè xiàng jìshù nénggòu bèi guǎngfàn yìngyòng. — Kỹ thuật này có thể được áp dụng rộng rãi.

不能够 / 能否 (hỏi trang trọng)

公司能否承受这样的风险? Gōngsī néngfǒu chéngshòu zhèyàng de fēngxiǎn? — Công ty có thể chịu được rủi ro như vậy không?

能够 + 用来/用于

这些数据能够用于分析用户行为。 Zhèxiē shùjù nénggòu yòng yú fēnxī yònghù xíngwéi. — Những dữ liệu này có thể dùng để phân tích hành vi người dùng.

6) Nhiều ví dụ có phiên âm và dịch (chia theo chủ đề)
A. Công việc / Học thuật

这台电脑能够处理复杂的计算。
Zhè tái diànnǎo nénggòu chǔlǐ fùzá de jìsuàn. — Máy tính này có thể xử lý các phép tính phức tạp.

该系统能够自动备份数据。
Gāi xìtǒng nénggòu zìdòng bèifèn shùjù. — Hệ thống này có thể tự động sao lưu dữ liệu.

经过培训,他能够独立完成工作。
Jīngguò péixùn, tā nénggòu dúlì wánchéng gōngzuò. — Sau đào tạo, anh ấy có thể hoàn thành công việc độc lập.

B. Kỹ thuật / Sản phẩm

这种材料能够耐高温。
Zhè zhǒng cáiliào nénggòu nài gāowēn. — Loại vật liệu này có thể chịu nhiệt cao.

新软件能够兼容多种操作系统。
Xīn ruǎnjiàn nénggòu jiānróng duō zhǒng cāozuò xìtǒng. — Phần mềm mới có thể tương thích với nhiều hệ điều hành.

C. Đánh giá / báo cáo

从数据来看,我们能够得出初步结论。
Cóng shùjù lái kàn, wǒmen nénggòu déchū chūbù jiélùn. — Theo dữ liệu, chúng ta có thể rút ra kết luận sơ bộ.

该项目能够在两年内完成。
Gāi xiàngmù nénggòu zài liǎng nián nèi wánchéng. — Dự án này có thể hoàn thành trong vòng hai năm.

D. Bị động / 可能被…

这些文件能够被加密保存。
Zhèxiē wénjiàn nénggòu bèi jiāmì bǎocún. — Những tài liệu này có thể được mã hóa lưu trữ.

这种方法能够被广泛采用。
Zhè zhǒng fāngfǎ nénggòu bèi guǎngfàn cǎiyòng. — Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi.

E. So sánh sắc thái

能 / 能够

他能完成这个任务。 Tā néng wánchéng zhège rènwu. — Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ. (thông dụng)

他能够完成这个任务。 Tā nénggòu wánchéng zhège rènwu. — Anh ấy có khả năng/đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ. (trang trọng/nhấn)

7) Mẫu hội thoại ngắn (thực tế)

A: 我们能按时完成吗?
Wǒmen néng ànshí wánchéng ma? — Chúng ta có thể hoàn thành đúng hạn không?
B: 如果供应商按时交货,我们就能够按时完成。
Rúguǒ gōngyìngshāng ànshí jiāohuò, wǒmen jiù nénggòu ànshí wánchéng. — Nếu nhà cung cấp giao hàng đúng hạn, chúng ta sẽ có khả năng hoàn thành đúng hạn.

A: 这个软件能处理这么多用户请求吗?
Zhège ruǎnjiàn néng chǔlǐ zhème duō yònghù qǐngqiú ma? — Phần mềm này có xử lý được nhiều yêu cầu người dùng như vậy không?
B: 经过压力测试,它能够同时处理上万次请求。
Jīngguò yālì cèshì, tā nénggòu tóngshí chǔlǐ shàng wàn cì qǐngqiú. — Sau thử nghiệm tải, nó có thể xử lý đồng thời hơn mười nghìn yêu cầu.

8) Bài tập tự luyện (có đáp án)

Điền 能够 / 能 / 可以 / 会 / 可能 vào chỗ trống sao cho phù hợp; viết pinyin + dịch.

经过改进,这台机器__更高效。

如果资金到位,我们__按计划启动项目。

他现在身体不好,暂时__工作。

这些数据__用于产品改进。

这件事被证实,也被证伪。

Đáp án mẫu:

经过改进,这台机器能够更高效。
Jīngguò gǎijìn, zhè tái jīqì nénggòu gèng gāoxiào. — Sau khi cải tiến, máy này có thể hiệu quả hơn.

如果资金到位,我们就能够按计划启动项目。
Rúguǒ zījīn dàowèi, wǒmen jiù nénggòu àn jìhuà qǐdòng xiàngmù. — Nếu vốn đến nơi, chúng ta sẽ có khả năng khởi động dự án theo kế hoạch.

他现在身体不好,暂时不能工作。 (也 có thể: 他现在身体不好,暂时不能够工作。cách dùng “不能” phổ biến hơn ở nói)
Tā xiànzài shēntǐ bù hǎo, zhànshí bùnéng gōngzuò. — Bây giờ sức khỏe anh ấy không tốt, tạm thời không thể làm việc.

这些数据可以用于产品改进。 (“可以用于” nhấn khả năng dùng/ứng dụng)
Zhèxiē shùjù kěyǐ yòng yú chǎnpǐn gǎijìn. — Những dữ liệu này có thể dùng để cải tiến sản phẩm.

这件事可能被证实,也可能被证伪。
Zhè jiàn shì kěnéng bèi zhèngshí, yě kěnéng bèi zhèwěi. — Chuyện này có thể bị xác nhận, cũng có thể bị bác bỏ.

9) Những lưu ý thực tế & mẹo dùng

Trạng thái ngữ dụng: nếu bạn nói trong giao tiếp hàng ngày, 能 hoặc 可以 thường đủ; dùng 能够 khi bạn cần văn phong trang trọng, tường thuật, báo cáo, CV, hoặc muốn nhấn mạnh năng lực/khả năng đạt kết quả.

Phủ định: 不能够 đúng nhưng hơi nặng nề; trong hội thoại thường dùng 不能.

Hỏi trang trọng: thay vì 能不能…? bạn có thể dùng 能否…? hoặc 是否能够…? trong văn viết/formal email.

Kết hợp với 被: dùng 能够被 + V khi nói về khả năng một việc gì đó bị thực hiện (bị động) — phổ biến trong báo cáo/kỹ thuật.

Không dùng 能够 để hỏi xin phép trực tiếp: ví dụ, muốn xin phép “Tôi có thể vào không?”, dùng 可以: 我可以进来吗? — dùng 能够 ở câu này nghe quá trang trọng và không tự nhiên.

1) Tổng quan ngắn

能够 (nénggòu) là một động từ trợ (modal verb) biểu thị khả năng, năng lực, hoặc khả thi — tương tự 能, nhưng thường trang trọng hơn và hay dùng trong văn viết, báo cáo, bài phát biểu, hoặc khi cần nhấn mạnh khả năng thực hiện một hành động một cách chính thức.

Vị trí: 能够 đứng trước động từ chính (能够 + V).

能够 hay xuất hiện trong các câu mang sắc thái: “có năng lực để…”, “có thể thực hiện…”, “có khả năng đạt được…”.

2) Các chức năng chính và sắc thái
A. Khả năng / năng lực thực hiện (ability / capability)

Nhấn vào khả năng thực hiện một việc — thường là đã qua xác nhận, có điều kiện hoặc có năng lực chuyên môn.

Ví dụ (mô tả chức năng): 他能够完成这项任务。 → Anh ấy có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này.

B. Khả thi (feasibility)

Dùng để nói rằng việc gì đó về mặt kỹ thuật hoặc điều kiện là khả thi. Thường dùng trong thảo luận kỹ thuật, kế hoạch, phân tích.

Ví dụ: 这个方案能够降低成本。→ Phương án này có thể giảm chi phí.

C. Trang trọng, văn viết

Khi muốn câu văn mang tính trang trọng, chuyên nghiệp hơn, dùng 能够 thay cho 能.

Ví dụ (văn viết): 学校能够提供更多资源。→ Trường học có thể cung cấp nhiều nguồn lực hơn.

D. Kết hợp với khả năng kết quả / mục tiêu

Thường dùng với các động từ biểu thị kết quả (完成、实现、达到、提高…) để nhấn mạnh có đủ năng lực/điều kiện đạt được mục tiêu.

Ví dụ: 我们能够实现预期目标。→ Chúng ta có thể đạt được mục tiêu đã dự kiến.

3) Vị trí trong câu & các cấu trúc thường gặp

能够 + V

她能够解决这个问题。
tā nénggòu jiějué zhège wèntí.
Cô ấy có thể giải quyết vấn đề này.

Subject + 能够 + V + complement (thường gặp với bổ ngữ kết quả)

团队能够按时交付产品。
tuánduì nénggòu ànshí jiāofù chǎnpǐn.
Đội ngũ có thể bàn giao sản phẩm đúng hạn.

能够 + 被 + V (thể bị động, chỉ khả năng bị tác động)

这些数据能够被分析。
zhèxiē shùjù nénggòu bèi fēnxī.
Những dữ liệu này có thể được phân tích.

Negation: 不能够 / 无法 (không thể, không có khả năng — thường dùng 无法 trong văn viết trang trọng)

在短时间内,我们不能够完成。
zài duǎn shíjiān nèi, wǒmen bù nénggòu wánchéng.
Trong thời gian ngắn, chúng ta không thể hoàn thành.

4) So sánh 能够 với 能 / 会 / 可以 / 可能
能够 vs 能

Về cơ bản nghĩa tương tự (khả năng), nhưng:

能够 mang sắc thái trang trọng, chính thức, hay dùng trong văn viết, báo cáo, đề án.

能 phổ thông hơn trong ngôn ngữ nói.

Ví dụ phân biệt:

我能够承担这项工作。 (wǒ nénggòu chéngdān zhè xiàng gōngzuò.) — Tôi có khả năng đảm nhận công việc này (trang trọng).

我能承担这项工作。 (wǒ néng chéngdān zhè xiàng gōngzuò.) — Tôi có thể đảm nhận công việc này (thông thường).

能够 vs 可以

可以 nhấn vào “được phép / khả thi / có thể (có điều kiện cho phép)”; 能够 nhấn vào “năng lực/khả năng thực hiện”.

Nếu muốn nói “được phép làm”, dùng 可以; nếu muốn nói “có khả năng/đủ năng lực để làm”, dùng 能够.

Ví dụ: 你可以试试这个方法。 (đề nghị) vs 我们能够按时完成任务。 (năng lực thực hiện)

能够 vs 会

会 thường biểu thị “sẽ / biết làm / thói quen”; 能够 tập trung vào “có năng lực để đạt được kết quả”.

Ví dụ: 他会说中文。 (anh ấy biết nói tiếng Trung) — 他能够说中文。 có thể dùng nhưng nghe trang trọng/nhấn năng lực.

能够 vs 可能

可能 = “có thể xảy ra (maybe)”; 能够 = “có khả năng/đủ năng lực thực hiện”.

Ví dụ: 这个项目可能会成功。 (có khả năng) — 这个项目能够成功。 (nói rằng về mặt năng lực/điều kiện, dự án có thể thành công)

5) Những lỗi thường gặp & lưu ý

Dùng 能够 quá cứng trong hội thoại đời thường

Trong giao tiếp hàng ngày, dùng 能 hoặc 可以 sẽ tự nhiên hơn. Dùng 能够 nhiều sẽ khiến câu văn quá trang trọng hoặc cứng.

Nhầm lẫn với 可以 khi muốn xin phép

Nếu mục đích là xin phép, dùng 可以; dùng 能够 sẽ không phù hợp.

Ví dụ: 我能够进来吗? nghe không tự nhiên; nên nói 我可以进来吗?

Dùng 无法 / 不能够 cho phủ định mạnh trong văn viết

Khi muốn nói “không thể” trong báo cáo, dùng 无法 (wúfǎ) hoặc 不能够 cho sắc thái trang trọng: 我们无法在短期内完成。

Không đặt quá nhiều trạng ngữ trước 能够 làm rối câu

Tránh chồng nhiều phó từ trước 能够; giữ câu rõ ràng, nhất quán.

6) Mẫu câu nâng cao / kết hợp hay gặp

能够 + 实现 / 达到 / 完成 / 提高 / 解决 / 支持 / 帮助 + 目标/效果 — cấu trúc phổ biến trong văn viết chuyên môn.

这个系统能够提高生产效率。
zhège xìtǒng nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Hệ thống này có thể nâng cao hiệu suất sản xuất.

主语 + 能够 + 在 + 时间/条件 + 完成 + 任务 — chỉ khả năng hoàn thành trong điều kiện cụ thể.

他能够在两周内完成项目。
tā nénggòu zài liǎng zhōu nèi wánchéng xiàngmù.
Anh ấy có thể hoàn thành dự án trong hai tuần.

如果…,就能够… — mệnh đề điều kiện dẫn đến khả năng.

如果增加预算,我们就能够扩大生产。
rúguǒ zēngjiā yùsuàn, wǒmen jiù nénggòu kuòdà shēngchǎn.
Nếu tăng ngân sách, chúng ta sẽ có thể mở rộng sản xuất.

7) Ví dụ phong phú (mỗi ví dụ 3 dòng: Hán — pinyin — dịch tiếng Việt)

这个系统能够处理海量数据。
zhège xìtǒng nénggòu chǔlǐ hǎiliàng shùjù.
Hệ thống này có thể xử lý khối lượng lớn dữ liệu.

我们的团队能够按时交付产品。
wǒmen de tuánduì nénggòu ànshí jiāofù chǎnpǐn.
Đội ngũ của chúng tôi có thể giao sản phẩm đúng hạn.

通过培训,他能够胜任这份工作。
tōngguò péixùn, tā nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Qua đào tạo, anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

该项目能够带来长期收益。
gāi xiàngmù nénggòu dàilái chángqī shōuyì.
Dự án này có thể mang lại lợi nhuận dài hạn.

我们能够在预算内完成任务。
wǒmen nénggòu zài yùsuàn nèi wánchéng rènwu.
Chúng tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ trong ngân sách.

这种材料能够提高产品质量。
zhè zhǒng cáiliào nénggòu tígāo chǎnpǐn zhìliàng.
Loại vật liệu này có thể nâng cao chất lượng sản phẩm.

如果得到支持,公司能够扩大市场份额。
rúguǒ dédào zhīchí, gōngsī nénggòu kuòdà shìchǎng fèn’é.
Nếu được hỗ trợ, công ty có thể mở rộng thị phần.

他能够在压力下保持冷静。
tā nénggòu zài yālì xià bǎochí lěngjìng.
Anh ấy có thể giữ bình tĩnh dưới áp lực.

这些功能能够自动化很多流程。
zhèxiē gōngnéng nénggòu zìdònghuà hěn duō liúchéng.
Những chức năng này có thể tự động hóa nhiều quy trình.

我们能够为客户提供个性化服务。
wǒmen nénggòu wèi kèhù tígōng gèxìnghuà fúwù.
Chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ cá nhân hoá cho khách hàng.

经过改造,工厂能够提高产能。
jīngguò gǎizào, gōngchǎng nénggòu tígāo chǎnnéng.
Sau cải tạo, nhà máy có thể tăng năng lực sản xuất.

这款设备能够承受更高的温度。
zhè kuǎn shèbèi nénggòu chéngshòu gèng gāo de wēndù.
Thiết bị này có thể chịu được nhiệt độ cao hơn.

我们能够在规定时间内完成审核。
wǒmen nénggòu zài guīdìng shíjiān nèi wánchéng shěnhé.
Chúng tôi có thể hoàn thành kiểm duyệt trong thời gian quy định.

该算法能够显著提高准确率。
gāi suànfǎ nénggòu xiǎnzhù tígāo zhǔnquè lǜ.
Thuật toán này có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ chính xác.

他能够把复杂问题讲解清楚。
tā nénggòu bǎ fùzá wèntí jiǎngjiě qīngchu.
Anh ấy có thể giải thích rõ ràng các vấn đề phức tạp.

在良好环境下,植物能够快速生长。
zài liánghǎo huánjìng xià, zhíwù nénggòu kuàisù shēngzhǎng.
Trong môi trường tốt, thực vật có thể sinh trưởng nhanh chóng.

该系统能够兼容多种文件格式。
gāi xìtǒng nénggòu jiānróng duō zhǒng wénjiàn géshì.
Hệ thống này có thể tương thích với nhiều định dạng tệp.

通过优化流程,公司能够降低成本。
tōngguò yōuhuà liúchéng, gōngsī nénggòu jiàngdī chéngběn.
Bằng cách tối ưu quy trình, công ty có thể giảm chi phí.

我们能够为你提供技术支持。
wǒmen nénggòu wèi nǐ tígōng jìshù zhīchí.
Chúng tôi có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho bạn.

这种药物能够缓解病人的症状。
zhè zhǒng yàowù nénggòu huǎnjiě bìngrén de zhèngzhuàng.
Loại thuốc này có thể giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân.

经过测试,模型能够稳定运行。
jīngguò cèshì, móxíng nénggòu wěndìng yùnxíng.
Sau thử nghiệm, mô hình có thể chạy ổn định.

即使在困难条件下,他也能够找到解决方案。
jíshǐ zài kùnnan tiáojiàn xià, tā yě nénggòu zhǎodào jiějué fāng’àn.
Ngay cả trong điều kiện khó khăn, anh ấy cũng có thể tìm ra giải pháp.

该平台能够提高用户体验。
gāi píngtái nénggòu tígāo yònghù tǐyàn.
Nền tảng này có thể cải thiện trải nghiệm người dùng.

新技术能够显著缩短生产周期。
xīn jìshù nénggòu xiǎnzhù suōduǎn shēngchǎn zhōuqī.
Công nghệ mới có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất đáng kể.

我们不能够在没有数据的情况下做决定。
wǒmen bù nénggòu zài méiyǒu shùjù de qíngkuàng xià zuò juédìng.
Chúng tôi không thể đưa ra quyết định khi không có dữ liệu.

如果资金到位,项目就能够启动。
rúguǒ zījīn dàowèi, xiàngmù jiù nénggòu qǐdòng.
Nếu vốn được bố trí, dự án sẽ có thể khởi động.

通过合作,双方能够实现共赢。
tōngguò hézuò, shuāngfāng nénggòu shíxiàn gòngyíng.
Thông qua hợp tác, hai bên có thể đạt được cùng có lợi.

这项技术能够被广泛应用于医疗领域。
zhè xiàng jìshù nénggòu bèi guǎngfàn yìngyòng yú yīliáo lǐngyù.
Công nghệ này có thể được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế.

他们能够及时响应客户的需求。
tāmen nénggòu jíshí xiǎngyìng kèhù de xūqiú.
Họ có thể phản hồi kịp thời các yêu cầu của khách hàng.

在合适的条件下,这个计划能够成功实施。
zài héshì de tiáojiàn xià, zhège jìhuà nénggòu chénggōng shíshī.
Khi có điều kiện phù hợp, kế hoạch này có thể được triển khai thành công.

8) Bài tập tự kiểm tra (nếu bạn muốn tôi sẽ gửi đáp án và giải thích)

把下面句子翻译成中文,选择 能够 / 能 / 可以 / 会:
a. Nếu có đủ nhân lực, chúng ta có thể hoàn thành công việc.
b. Tôi có thể mượn sách của bạn không? (xin phép)
c. Anh ấy biết lái xe.

改错:把下面句子改成更正式/更口语化的说法:
a. 我能完成这个任务。 (改成正式一点)
b. 我能够进来吗? (改成口语自然)

9) Tóm tắt ngắn

能够 = nhấn năng lực / khả thi / trang trọng hơn 能.

Dùng 能够 nhiều trong văn bản chuyên môn, báo cáo, đề án; trong giao tiếp hàng ngày, ưu tiên 能 / 可以 / 会 tùy ngữ cảnh.

Tránh dùng 能够 khi muốn xin phép (dùng 可以) hoặc khi muốn nói “biết làm” một kỹ năng trong ngôn ngữ nói (dùng 会).

  1. Khái niệm & bản chất ngữ pháp

能够 (nénggòu) là trợ động từ (助动词) trong tiếng Trung, dùng để biểu thị:

Khả năng thực sự (có điều kiện thực tế để làm)

Năng lực đạt yêu cầu (đủ trình độ, đủ sức)

Sự cho phép theo quy định/hoàn cảnh

Khả năng xảy ra của sự việc (trang trọng hơn 能)

能够 trang trọng hơn 能 và thường dùng trong văn viết, báo cáo, diễn đạt mang tính nghiêm túc.
Nghĩa gần với có thể / có khả năng / có đủ điều kiện / có thể thực hiện được.

  1. Cấu trúc căn bản
    (1) Chủ ngữ + 能够 + Động từ / Cụm động từ

→ Diễn đạt “có khả năng / có thể làm”

Ví dụ:

他能够解决这个问题。
Tā nénggòu jiějué zhège wèntí.
Anh ấy có thể giải quyết được vấn đề này.

我们能够完成任务。
Wǒmen nénggòu wánchéng rènwù.
Chúng tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ.

(2) 能够 + không đi một mình, luôn phải gắn với động từ phía sau.

Sai: 我能够。
Đúng: 我能够做到。

Wǒ nénggòu zuòdào.

Tôi có thể làm được.

(3) Phủ định: 不能够 / 不能 + V

Ví dụ:

  1. 我不能够参加今天的会议。
    Wǒ bù nénggòu cānjiā jīntiān de huìyì.
    Tôi không thể tham gia cuộc họp hôm nay.

他因为生病,不能够工作。
Tā yīnwèi shēngbìng, bù nénggòu gōngzuò.
Anh ấy vì bệnh nên không thể làm việc.

(4) Trọng điểm nhấn mạnh năng lực: “能够 + 得 / 不 + 来 / 到 / 了”

Ví dụ:

  1. 他能够听得懂中文。
    Tā nénggòu tīng de dǒng zhōngwén.
    Anh ấy có thể nghe hiểu tiếng Trung.

这里声音太小,我听不够清楚。
Zhèlǐ shēngyīn tài xiǎo, wǒ tīng bù gòu qīngchǔ.
Ở đây âm quá nhỏ, tôi không thể nghe rõ.

  1. Khi nào dùng 能够 thay vì 能 / 可以?
    1) 能够 — nhấn mạnh “khả năng thực sự”, thiên về văn viết

强调 “具备能力、条件”.

Ví dụ:

  1. 这项技术能够提高生产效率。
    Zhè xiàng jìshù nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
    Kỹ thuật này có thể nâng cao hiệu suất sản xuất.

2) 能 — dùng trong khẩu ngữ, đơn giản, ngắn gọn

能比能够 ngắn và nhẹ nhàng hơn.

Ví dụ:

  1. 我能帮你。
    Wǒ néng bāng nǐ.
    Tôi có thể giúp bạn.

3) 可以 — thiên về “sự cho phép / được phép”

Ví dụ:

  1. 这里不可以抽烟。
    Zhèlǐ bù kěyǐ chōuyān.
    Ở đây không được hút thuốc.
  2. Các mẫu câu nâng cao
    4.1. 能够 + 把 + N + V

→ Nhấn mạnh khả năng xử lý sự vật.

他能够把工作安排得很好。
Tā nénggòu bǎ gōngzuò ānpái de hěn hǎo.
Anh ấy có thể sắp xếp công việc rất tốt.

4.2. 能够 + 在 + thời gian / điều kiện + V

我们能够在三天之内完成。
Wǒmen nénggòu zài sāntiān zhīnèi wánchéng.
Chúng tôi có thể hoàn thành trong vòng ba ngày.

4.3. 能够…是因为… (có thể… là bởi vì…)

我能够成功,是因为你支持我。
Wǒ nénggòu chénggōng, shì yīnwèi nǐ zhīchí wǒ.
Tôi có thể thành công là bởi vì bạn ủng hộ tôi.

4.4. 如果…,就能够… (Nếu…, thì có thể…)

如果努力,就能够实现目标。
Rúguǒ nǔlì, jiù nénggòu shíxiàn mùbiāo.
Nếu cố gắng thì có thể đạt được mục tiêu.

4.5. 能够 + 不仅…而且…

这个系统能够不仅节省时间,而且提高效率。
Zhège xìtǒng nénggòu bùjǐn jiéshěng shíjiān, érqiě tígāo xiàolǜ.
Hệ thống này không chỉ có thể tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu suất.

  1. Phân biệt khả năng “bẩm sinh – học được – điều kiện thực tế”
    Từ Nghĩa Dùng khi nào
    能 có thể năng lực thực tế / điều kiện
    可以 được phép sự cho phép / quy định
    能够 có khả năng đạt được trang trọng, nhấn mạnh khả năng thực hiện
    会 biết / sẽ học được / dự đoán tương lai

Ví dụ tổng hợp:

  1. 他会游泳。
    Tā huì yóuyǒng.
    Anh ấy biết bơi. (kỹ năng học được)

他能游泳。
Tā néng yóuyǒng.
Anh ấy có thể bơi (điều kiện cho phép).

他能够游到对岸。
Tā nénggòu yóu dào duì’àn.
Anh ấy có thể bơi sang bờ bên kia (nhấn mạnh năng lực đạt mục tiêu).

  1. 30 câu mẫu đầy đủ (Hán tự – Pinyin – Tiếng Việt)

我能够理解你的想法。
Wǒ nénggòu lǐjiě nǐ de xiǎngfǎ.
Tôi có thể hiểu suy nghĩ của bạn.

这台机器能够自动运行。
Zhè tái jīqì nénggòu zìdòng yùnxíng.
Máy này có thể vận hành tự động.

他能够承担这个责任。
Tā nénggòu chéngdān zhège zérèn.
Anh ấy có thể gánh vác trách nhiệm này.

这个软件能够提高工作效率。
Zhège ruǎnjiàn nénggòu tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Phần mềm này có thể nâng cao hiệu suất làm việc.

我不确定他是否能够来。
Wǒ bù quèdìng tā shìfǒu nénggòu lái.
Tôi không chắc anh ấy có thể đến hay không.

只有努力,才能够成功。
Zhǐ yǒu nǔlì, cái nénggòu chénggōng.
Chỉ có cố gắng thì mới có thể thành công.

他能够独立完成这个项目。
Tā nénggòu dúlì wánchéng zhège xiàngmù.
Anh ấy có thể tự hoàn thành dự án này.

我希望你能够理解我的决定。
Wǒ xīwàng nǐ nénggòu lǐjiě wǒ de juédìng.
Tôi mong bạn có thể hiểu quyết định của tôi.

我明天不一定能够来。
Wǒ míngtiān bù yídìng nénggòu lái.
Ngày mai tôi không chắc có thể đến.

你能够告诉我原因吗?
Nǐ nénggòu gàosù wǒ yuányīn ma?
Bạn có thể cho tôi biết lý do không?

她能够流利地说中文。
Tā nénggòu liúlì de shuō Zhōngwén.
Cô ấy có thể nói tiếng Trung lưu loát.

这辆车能够载十个人。
Zhè liàng chē nénggòu zài shí gè rén.
Chiếc xe này có thể chở mười người.

你能够帮我看一下这个合同吗?
Nǐ nénggòu bāng wǒ kàn yíxià zhège hétóng ma?
Bạn có thể giúp tôi xem hợp đồng này không?

1) Tổng quan về 能够

能够 (nénggòu) là một động từ trợ (modal verb) biểu thị khả năng, năng lực, hoặc khả thi — nghĩa gần với “be able to / be capable of / be possible to” trong tiếng Anh. So với 能 (néng), 能够 thường mang sắc thái trang trọng hơn, hay xuất hiện trong văn bản, báo cáo, diễn thuyết, hoặc khi muốn nhấn mạnh khả năng đạt được một mục tiêu/phạm vi lớn. Về mặt ngữ pháp, 能够 có thể thay thế 能 trong hầu hết trường hợp nhưng phong cách khác nhau.

2) Vị trí trong câu và cấu trúc cơ bản

S + 能够 + V (+ O / 补语)
Ví dụ: 我能够完成任务。 (Wǒ nénggòu wánchéng rènwu.) — Tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ.

Phủ định: 不能够 / 无法 / 不能 (在正式 văn viết thường dùng 无法 hơn).

Nghi vấn: 能够…吗?/ 能否… (能否 dùng nhiều trong văn viết trang trọng).

3) Các chức năng chính và sắc thái (kèm ví dụ)
A. Năng lực / Khả năng thực hiện (ability, capability)

Dùng để nói ai đó/cái gì có khả năng thực hiện một việc, nhấn mạnh năng lực đủ để đạt mục tiêu.

我能够独立完成这项工作。
Wǒ nénggòu dúlì wánchéng zhè xiàng gōngzuò.
Tôi có khả năng hoàn thành công việc này một mình.

她能够流利地用三种语言交流。
Tā nénggòu liúlì de yòng sān zhǒng yǔyán jiāoliú.
Cô ấy có thể giao tiếp lưu loát bằng ba ngôn ngữ.

B. Khả thi / Có thể thực hiện (feasibility)

Nhấn mạnh rằng một hành động/giải pháp có tính khả thi trong hoàn cảnh nhất định.

  1. 这个方案在预算范围内是能够实现的。
    Zhège fāng’àn zài yùsuàn fànwéi nèi shì nénggòu shíxiàn de.
    Phương án này có thể thực hiện được trong phạm vi ngân sách.

通过优化流程,我们能够提高生产效率。
Tōngguò yōuhuà liúchéng, wǒmen nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Thông qua tối ưu hóa quy trình, chúng ta có thể tăng hiệu suất sản xuất.

C. Khả năng trong ngữ cảnh trang trọng / chính thức

Trong văn viết chính thức (báo cáo, nghiên cứu), 能够 được dùng phổ biến hơn 能 để tạo giọng điệu trang trọng, khách quan.

  1. 实验结果表明,该材料能够在高温下保持稳定。
    Shíyàn jiéguǒ biǎomíng, gāi cáiliào nénggòu zài gāowēn xià bǎochí wěndìng.
    Kết quả thí nghiệm cho thấy vật liệu này có thể giữ ổn định ở nhiệt độ cao.

公司能够在三年内实现盈利。
Gōngsī nénggòu zài sān nián nèi shíxiàn yínglì.
Công ty có khả năng đạt lợi nhuận trong vòng ba năm.

D. Diễn đạt khả năng đạt được kết quả phức tạp (reach an outcome)

Khi nói đến việc đạt một kết quả có tiêu chuẩn/điều kiện (thường là một quá trình), 能够 phù hợp.

  1. 只有通过系统训练,学生才能够掌握这项技能。
    Zhǐyǒu tōngguò xìtǒng xùnliàn, xuéshēng cáinénggòu zhǎngwò zhè xiàng jìnéng.
    Chỉ khi trải qua huấn luyện hệ thống, học sinh mới có thể nắm vững kỹ năng này.

在充分准备的情况下,他能够在会议上很好地展示项目。
Zài chōngfèn zhǔnbèi de qíngkuàng xià, tā nénggòu zài huìyì shàng hěn hǎo de zhǎnshì xiàngmù.
Trong điều kiện chuẩn bị đầy đủ, anh ấy có thể trình bày dự án rất tốt tại cuộc họp.

E. 与“能够”表示结果或潜力 (result/potential)

该技术能够显著降低能耗。
Gāi jìshù nénggòu xiǎnzhù jiàngdī nénghào.
Kỹ thuật này có thể giảm đáng kể tiêu thụ năng lượng.

这些改进能够使系统更加稳定。
Zhèxiē gǎijìn nénggòu shǐ xìtǒng gèng jiā wěndìng.
Những cải tiến này có thể làm cho hệ thống ổn định hơn.

4) So sánh 能够 với 能 / 可以 / 会 (những điểm quan trọng)
能够 vs 能

能 (néng): ngôn ngữ hàng ngày, linh hoạt, nói cả về năng lực và điều kiện; phong cách bình thường.
我能完成。 (Wǒ néng wánchéng.) — Tôi có thể xong/hoàn thành.

能够 (nénggòu): trang trọng hơn, nhấn mạnh năng lực/khả thi, thường dùng trong văn viết, báo cáo hoặc khi muốn nhấn mạnh kết quả.
我能够完成这项任务。 (Wǒ nénggòu wánchéng zhè xiàng rènwù.) — Tôi có khả năng hoàn thành nhiệm vụ này (nhấn mạnh hơn, trang trọng hơn).

能够 vs 可以

可以 (kěyǐ): thường là “được phép / có thể (permission / possibility)” hoặc “suggestion”; dùng thân mật/lịch sự xin phép hoặc nói tính khả thi hàng ngày.
你可以去试试。 (Nǐ kěyǐ qù shì shì.) — Bạn có thể thử đi.

能够: mang sắc thái năng lực/phạm vi khả thi lớn hơn, ít dùng để xin phép.
比如: 这个方法可以试试 (đề nghị); 但要说能做成、有把握,常说能够完成 (cụ thể, có năng lực thực hiện).

能够 vs 会

会 (huì): nhấn mạnh kỹ năng đã học (know how) hoặc “sẽ” trong tương lai (will); đôi khi dùng cho dự đoán.
我会做这个菜。 (Wǒ huì zuò zhège cài.) — Tôi biết nấu món này.

能够: nhấn mạnh có năng lực/điều kiện để đạt được kết quả, thường trang trọng hơn.
如果要表达“有能力做到并达到某目标”,优先用能够。

5) Các cấu trúc kết hợp thường gặp với 能够

能够 + V + 补语 (nhấn khả năng đạt được kết quả): 我们能够完成任务。

只有…才能够… (only if … then can …): 强调必要条件。
只有努力,才能够成功。

能够 + 被动句 / 使 / 使得 (nhấn hiệu quả): 这个设计能够使工作更高效。

是否能够 / 能否 (trang trọng, nghi vấn): 请告知能否按时提交。

6) Lưu ý sắc thái & những tình huống hay nhầm lẫn

Phong cách: Nếu bạn viết email công việc, báo cáo hoặc thuyết trình, dùng 能够 sẽ chuyên nghiệp hơn 能. Trong giao tiếp hàng ngày, 能 hay 可以 dùng thoải mái hơn.

Không dùng để xin phép: Khi xin phép, dùng 可以 hoặc 能不能; dùng 能够 ở chỗ này sẽ rất hiếm và cứng.

不自然: 我能够进来吗? (ít gặp)

自然: 我可以进来吗? / 我能进来吗?

Độ mạnh của cam kết: 能够 thường hàm ý “có thể thực hiện được và có khả năng đạt mục tiêu”, nên khi tuyên bố “我们能够在一年内完成”, nghĩa là có đầy đủ căn cứ/tự tin.

搭配书面语: 能够经常出现在正式句式,如“能够 + V + 的/了/到”,或“是否能够 + V”。

7) Nhiều ví dụ theo ngữ cảnh (Hán tự + Pinyin + Dịch tiếng Việt)

Tôi đưa ra 40 câu ví dụ chia theo chủ đề để bạn dễ ôn — đều có Pinyin và dịch tiếng Việt.

A. Hành chính / Công việc / Báo cáo (10 câu)

我们能够在预算内完成这个项目。
Wǒmen nénggòu zài yùsuàn nèi wánchéng zhège xiàngmù.
Chúng tôi có thể hoàn thành dự án này trong ngân sách.

经过培训,员工能够独立操作这套系统。
Jīngguò péixùn, yuángōng nénggòu dúlì cāozuò zhè tào xìtǒng.
Sau đào tạo, nhân viên có thể vận hành hệ thống này độc lập.

公司能够提供必要的支持和资源。
Gōngsī nénggòu tígōng bìyào de zhīchí hé zīyuán.
Công ty có thể cung cấp hỗ trợ và nguồn lực cần thiết.

数据分析表明,改革能够带来长期效益。
Shùjù fēnxī biǎomíng, gǎigé nénggòu dàilái chángqī xiàoyì.
Phân tích dữ liệu cho thấy cải cách có thể đem lại lợi ích dài hạn.

我们相信团队能够克服当前的困难。
Wǒmen xiāngxìn tuánduì nénggòu kèkùo dāngqián de kùnnan.
Chúng tôi tin đội ngũ có thể vượt qua khó khăn hiện tại.

通过这项研究,科研人员能够提出新的假设。
Tōngguò zhè xiàng yánjiū, kēyán rényuán nénggòu tíchū xīn de jiǎshè.
Thông qua nghiên cứu này, các nhà khoa học có thể đề xuất giả thuyết mới.

该系统能够自动检测故障并报警。
Gāi xìtǒng nénggòu zìdòng jiǎncè gùzhàng bìng bàojǐng.
Hệ thống này có thể tự động phát hiện lỗi và cảnh báo.

我们需要评估是否能够按时交付。
Wǒmen xūyào pínggū shìfǒu nénggòu ànshí jiāofù.
Chúng ta cần đánh giá liệu có thể giao hàng đúng hạn hay không.

该策略能够显著降低运营成本。
Gāi cèlüè nénggòu xiǎnzhù jiàngdī yùnyíng chéngběn.
Chiến lược này có thể làm giảm rõ rệt chi phí vận hành.

如果能获得更多数据,我们能够得到更准确的结论。
Rúguǒ néng huòdé gèng duō shùjù, wǒmen nénggòu dédào gèng zhǔnquè de jiélùn.
Nếu có được nhiều dữ liệu hơn, chúng ta có thể rút ra kết luận chính xác hơn.

B. Học tập / Kỹ năng (8 câu)

他经过刻苦练习,能够熟练地演奏小提琴。
Tā jīngguò kèkǔ liànxí, nénggòu shúliàn de yǎnzòu xiǎotíqín.
Sau luyện tập vất vả, anh ấy có thể biểu diễn violin một cách thuần thục.

学生能够在规定时间内完成考试。
Xuéshēng nénggòu zài guīdìng shíjiān nèi wánchéng kǎoshì.
Học sinh có thể hoàn thành bài kiểm tra trong thời gian quy định.

通过多次实践,大家能够掌握操作要点。
Tōngguò duō cì shíjiàn, dàjiā nénggòu zhǎngwò cāozuò yàodiǎn.
Qua nhiều lần thực hành, mọi người có thể nắm vững điểm then chốt thao tác.

这门课程能够帮助学生建立理论基础。
Zhè mén kèchéng nénggòu bāngzhù xuéshēng jiànlì lǐlùn jīchǔ.
Khóa học này có thể giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết.

他能够很快地适应新的学习环境。
Tā nénggòu hěn kuài de shìyìng xīn de xuéxí huánjìng.
Anh ấy có thể thích nghi nhanh với môi trường học mới.

只要方法得当,大家都能够学会这项技能。
Zhǐyào fāngfǎ détàng, dàjiā dōu nénggòu xuéhuì zhè xiàng jìnéng.
Chỉ cần phương pháp đúng đắn, mọi người đều có thể học được kỹ năng này.

老师希望学生能够独立思考问题。
Lǎoshī xīwàng xuéshēng nénggòu dúlì sīkǎo wèntí.
Giáo viên mong học sinh có thể suy nghĩ độc lập về vấn đề.

通过反复练习,你能够提高发音准确性。
Tōngguò fǎnfù liànxí, nǐ nénggòu tígāo fāyīn zhǔnquèxìng.
Qua luyện tập lặp lại, bạn có thể cải thiện độ chính xác khi phát âm.

C. Khoa học / Kỹ thuật (8 câu)

新材料能够承受极端环境的考验。
Xīn cáiliào nénggòu chéngshòu jíduān huánjìng de kǎoyàn.
Vật liệu mới có thể chịu được thử thách của môi trường khắc nghiệt.

该算法能够有效地处理大规模数据。
Gāi suànfǎ nénggòu yǒuxiào de chǔlǐ dà guīmó shùjù.
Thuật toán này có thể xử lý hiệu quả dữ liệu quy mô lớn.

通过改进传感器,设备能够更早检测异常。
Tōngguò gǎijìn chuángǎnqì, shèbèi nénggòu gèng zǎo jiǎncè yìcháng.
Bằng cách cải tiến cảm biến, thiết bị có thể phát hiện bất thường sớm hơn.

新系统能够兼容多种平台。
Xīn xìtǒng nénggòu jiānróng duō zhǒng píngtái.
Hệ thống mới có thể tương thích với nhiều nền tảng.

研究表明,这种药物能够减轻症状。
Yánjiū biǎomíng, zhè zhǒng yàowù nénggòu jiǎnqīng zhèngzhuàng.
Nghiên cứu chỉ ra loại thuốc này có thể làm giảm triệu chứng.

在模拟环境中,机器人能够完成指定任务。
Zài mónǐ huánjìng zhōng, jīqìrén nénggòu wánchéng zhǐdìng rènwù.
Trong môi trường mô phỏng, robot có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.

如果数据充足,模型能够预测趋势。
Rúguǒ shùjù chōngzú, móxíng nénggòu yùcè qūshì.
Nếu dữ liệu đầy đủ, mô hình có thể dự đoán xu hướng.

新的筛选方法能够提高样本质量。
Xīn de shāixuǎn fāngfǎ nénggòu tígāo yàngběn zhìliàng.
Phương pháp sàng lọc mới có thể nâng cao chất lượng mẫu.

D. Đời sống hàng ngày / Giao tiếp (8 câu)

我现在身体好多了,能够去上班了。
Wǒ xiànzài shēntǐ hǎo duō le, nénggòu qù shàngbān le.
Hiện giờ tôi khỏe hơn nhiều, có thể đi làm rồi.

你能够把这份文件发给我吗?
Nǐ nénggòu bǎ zhè fèn wénjiàn fā gěi wǒ ma?
Bạn có thể gửi cho tôi bản tài liệu này được không? (lịch sự, trang trọng)

通过锻炼,他能够跑得更远。
Tōngguò duànliàn, tā nénggòu pǎo de gèng yuǎn.
Nhờ luyện tập, anh ấy có thể chạy được xa hơn.

这道题如果认真思考,能够解出来。
Zhè dào tí rúguǒ rènzhēn sīkǎo, nénggòu jiě chūlái.
Câu này nếu suy nghĩ cẩn thận thì có thể giải được.

我们能够预约下周的门诊。
Wǒmen nénggòu yùyuē xià zhōu de ménzhěn.
Chúng ta có thể đặt lịch khám vào tuần tới.

只要大家配合,就能够按时完成任务。
Zhǐyào dàjiā pèihé, jiù nénggòu ànshí wánchéng rènwù.
Chỉ cần mọi người phối hợp thì sẽ có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

这个应用能够帮助改善生活质量。
Zhège yìngyòng nénggòu bāngzhù gǎishàn shēnghuó zhìliàng.
Ứng dụng này có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống.

如果你按要求准备材料,就能够通过审核。
Rúguǒ nǐ àn yāoqiú zhǔnbèi cáiliào, jiù nénggòu tōngguò shěnhé.
Nếu bạn chuẩn bị tài liệu theo yêu cầu, sẽ có thể qua xét duyệt.

8) Bài tập thực hành (có đáp án)

Hãy chọn 能 / 能够 / 可以 / 会 điền vào chỗ trống; sau đó so sánh vì sao chọn 能够 nếu bạn dùng nó.

a) 只有努力工作,我们才完成目标。 b) 这个系统在高负荷下可能无法稳定运行。
c) 通过多方合作,项目按期交付。 d) 你帮我查一下这个数据吗?(礼貌请求)

Đáp án tham khảo và giải thích:
a) 只有努力工作,我们才能够完成目标。
(Dùng 能够 vì câu mang sắc thái trang trọng và nhấn điều kiện để đạt mục tiêu.)
b) 这个系统在高负荷下可能无法稳定运行。 (Câu cần động từ “运行”; nếu chọn trợ động từ: 可能无法稳定地运行 / 可能不能稳定运行.)
c) 通过多方合作,项目能够按期交付。
(Dùng 能够 nhấn tính khả thi/khả lực đạt được mục tiêu.)
d) 你能/可以/能够帮我查一下这个数据吗?(礼貌请求)
(Thực tế 能 hoặc 可以 thường tự nhiên hơn; 能够 có thể dùng nhưng hơi trang trọng — nếu muốn lịch sự và trang trọng trong email thì dùng 能否/能否帮我 hoặc 您是否能够帮我.)

9) Một số cụm từ & thành ngữ hay gặp với 能够

能够胜任 (nénggòu shèngrèn) — có khả năng đảm nhiệm
他能够胜任这个职位。

能够承担 (nénggòu chéngdān) — có khả năng đảm trách, chịu trách nhiệm
公司能够承担相关费用。

能够保障 (nénggòu bǎozhàng) — có khả năng đảm bảo
这个措施能够保障数据安全。

10) Tóm tắt & mẹo nhớ

能够 = nhấn mạnh khả năng/khả thi/ năng lực đạt kết quả, thường trang trọng hơn so với 能; thích hợp trong văn bản, báo cáo, và khi muốn diễn đạt “có thể đạt mục tiêu/hiệu quả”.

Khi xin phép hãy ưu tiên 可以 / 能 (口语); 能够 hiếm khi dùng để xin phép.

Nếu bạn muốn nói kỹ năng đã học, dùng 会; nếu nói khả năng do điều kiện, dùng 能; nếu nói khả thi/được phép, dùng 可以; nếu muốn nhấn mạnh năng lực, trang trọng, dùng 能够.

1) Tổng quan ngắn gọn

能够 (nénggòu) là từ mang nghĩa “có thể, đủ khả năng, có năng lực để…”; về cơ bản tương đương với 能 (néng) nhưng thường trang trọng hơn, hay xuất hiện trong văn viết, báo cáo, bài phát biểu, CV, hoặc khi muốn nhấn mạnh năng lực/khả năng đạt được một kết quả cụ thể. 能够 thường dùng để diễn đạt năng lực kết quả (able to achieve / capable of doing), hoặc khả năng thực hiện dưới điều kiện nào đó.

Ví dụ ngắn:

他能够完成任务。Tā nénggòu wánchéng rènwù. — Anh ấy có thể/đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ.

2) Vị trí trong câu & cấu trúc cơ bản

S + 能够 + V(+ O)
Ví dụ: 我们能够解决这个问题。Wǒmen nénggòu jiějué zhège wèntí. — Chúng tôi có thể/đủ khả năng giải quyết vấn đề này.

能够 + 被 + V (dạng bị động): 这个系统能够被远程管理。Zhège xìtǒng nénggòu bèi yuǎnchéng guǎnlǐ. — Hệ thống này có thể được quản lý từ xa.

Có thể kết hợp với bổ ngữ kết quả: 能够 + V + 得 + complement.

Ghi chú: Trong hội thoại hàng ngày, người bản ngữ thường dùng 能 thay cho 能够; 能够 phổ biến hơn ở văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh trang trọng.

3) Các sắc thái nghĩa & cách dùng chi tiết
A. Năng lực/khả năng đạt kết quả (thường nhấn mạnh)

能够 nhấn vào khả năng đạt được một mục tiêu, hoàn thành nhiệm vụ, chịu đựng, thích ứng…
例: 他能够在压力下工作。
Tā nénggòu zài yālì xià gōngzuò.
Anh ấy có khả năng làm việc dưới áp lực.

Khác với 能: khi bạn muốn nhấn mạnh “đủ năng lực/đạt yêu cầu”, dùng 能够 tự nhiên hơn:

我能完成 = Tôi có thể hoàn thành (khả năng/điều kiện chung).

我能够完成 = Tôi có năng lực/đủ khả năng để hoàn thành (nhấn mạnh năng lực).

B. Dùng trong văn viết, chính thức, trang trọng

Báo cáo, luận văn, thư xin việc, thông cáo thường dùng 能够.
例: 本研究能够为政策制定提供数据支持。
Běn yánjiū nénggòu wèi zhèngcè zhìdìng tígōng shùjù zhīchí.
Nghiên cứu này có thể cung cấp dữ liệu hỗ trợ cho việc hoạch định chính sách.

C. Dùng để diễn tả khả năng dưới điều kiện cụ thể

Thường kết hợp với điều kiện hoặc mệnh đề điều kiện:
例: 只有通过培训,他才能够胜任这份工作。
Zhǐyǒu tōngguò péixùn, tā cáinénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Chỉ có thông qua đào tạo, anh ấy mới có thể đảm nhiệm công việc này.

D. Kết hợp với 被-zhì (bị động) hoặc cấu trúc 被动

Diễn tả “có thể bị …” hoặc “có khả năng bị …”:
例: 这些数据能够被公开共享。
Zhèxiē shùjù nénggòu bèi gōngkāi gòngxiǎng.
Những dữ liệu này có thể được công khai chia sẻ.

E. Dùng trong các cụm từ cố định / diễn đạt suy luận

能够说明 / 能够证明 / 能够表明 — dùng để nêu luận cứ, kết luận trong văn viết:
例: 这一现象能够说明市场的变化。
Zhè yī xiànxiàng nénggòu shuōmíng shìchǎng de biànhuà.
Hiện tượng này có thể cho thấy sự thay đổi của thị trường.

4) So sánh 能够 vs 能 vs 会 vs 可以 vs 可能

能够 (nénggòu): nhấn năng lực/khả năng đạt kết quả; trang trọng; hay dùng trong văn viết.
Ví dụ: 他能够完成高难度任务。— Nhấn: đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ khó.

能 (néng): khái quát hơn; dùng trong văn nói; chỉ khả năng hoặc điều kiện.
Ví dụ: 我能去 = Tôi có thể đi (về điều kiện).

会 (huì): nhấn “biết làm” (kỹ năng đã học) hoặc “sẽ” (dự đoán tương lai).
Ví dụ: 我会开车 = Tôi biết lái xe / 他会来 = Anh ấy sẽ đến.

可以 (kěyǐ): nhấn “được phép / có thể về mặt cho phép hoặc khả năng logic”.
Ví dụ: 你可以走了 = Bạn được phép đi.

可能 (kěnéng): diễn tả khả năng/suy đoán, mức độ không chắc chắn.
Ví dụ: 他可能来 = Anh ấy có thể đến (suy đoán).

Tóm tắt phân biệt ngắn: nếu muốn trang trọng, nhấn năng lực/khả năng đạt được kết quả — dùng 能够; hội thoại thông thường thì 能 phổ biến hơn.

5) Lưu ý ngữ pháp và lỗi thường gặp

Tránh dùng 能够 quá lạm dụng trong hội thoại thân mật — nghe hơi cứng, giáo trình, văn bản mới phù hợp. Trong hội thoại dùng 能 / 会 / 可以 tùy sắc thái.

能够 thường đi với kết quả cuối cùng: hoàn thành (完成), 证明 (prove), 说明 (indicate), 胜任 (be competent), 承担 (undertake), 处理 (handle)…

Ví dụ không tự nhiên: 我能够很高兴。 (không phù hợp). Thay bằng: 我很高兴 / 我能很高兴 — nhưng thường không dùng 能够 ở đây.

能够 thường kết hợp với 补语 (bổ ngữ kết quả) để nhấn khả năng đạt được trạng thái/kết quả: 能够 + V + (得/不) + complement.

能够 không thay thế hoàn toàn 能 — trong nhiều trường hợp, cả hai có thể dùng, nhưng sắc thái khác nhau (能 thân mật; 能够 trang trọng).

6) Ví dụ phong phú — mỗi câu có phiên âm + dịch tiếng Việt

(Đưa nhiều ví dụ đa dạng ở mức từ cơ bản đến nâng cao)

我能够完成今天的工作。
Wǒ nénggòu wánchéng jīntiān de gōngzuò.
Tôi có thể/đủ khả năng hoàn thành công việc hôm nay.

通过这次培训,他能够独立操作这套系统。
Tōngguò zhè cì péixùn, tā nénggòu dúlì cāozuò zhè tào xìtǒng.
Qua khoá đào tạo này, anh ấy có thể thao tác độc lập hệ thống này.

这个方法能够提高生产效率。
Zhège fāngfǎ nénggòu tígāo shēngchǎn xiàolǜ.
Phương pháp này có thể nâng cao hiệu suất sản xuất.

如果资金到位,我们能够按计划推进项目。
Rúguǒ zījīn dàowèi, wǒmen nénggòu àn jìhuà tuījìn xiàngmù.
Nếu vốn về đủ, chúng ta có thể tiến hành dự án theo kế hoạch.

这些证据能够证明他的清白。
Zhèxiē zhèngjù nénggòu zhèngmíng tā de qīngbái.
Những bằng chứng này có thể chứng minh anh ấy vô tội.

在良好的管理下,企业能够持续发展。
Zài liánghǎo de guǎnlǐ xià, qǐyè nénggòu chíxù fāzhǎn.
Dưới quản lý tốt, doanh nghiệp có thể phát triển bền vững.

这个系统能够被远程监控。
Zhège xìtǒng nénggòu bèi yuǎnchéng jiānkòng.
Hệ thống này có thể được giám sát từ xa.

经过多次测试,该产品能够达到国际标准。
Jīngguò duō cì cèshì, gāi chǎnpǐn nénggòu dádào guójì biāozhǔn.
Sau nhiều lần thử nghiệm, sản phẩm này có thể đạt tiêu chuẩn quốc tế.

我相信他能够胜任这个职位。
Wǒ xiāngxìn tā nénggòu shèngrèn zhège zhíwèi.
Tôi tin rằng anh ấy đủ năng lực đảm nhiệm vị trí này.

只有大家齐心协力,才能够完成任务。
Zhǐyǒu dàjiā qíxīn xiélì, cáinénggòu wánchéng rènwù.
Chỉ khi mọi người đồng tâm hiệp lực thì mới có thể hoàn thành nhiệm vụ.

该系统能够自动备份数据。
Gāi xìtǒng nénggòu zìdòng bèifèn shùjù.
Hệ thống này có thể tự động sao lưu dữ liệu.

这个问题能够通过协商解决。
Zhège wèntí nénggòu tōngguò xiéshāng jiějué.
Vấn đề này có thể giải quyết thông qua thương lượng.

他能够流利地用三种语言进行交流。
Tā nénggòu liúlì de yòng sān zhǒng yǔyán jìnxíng jiāoliú.
Anh ấy có thể giao tiếp trôi chảy bằng ba thứ tiếng.

该项目能够为当地创造就业机会。
Gāi xiàngmù nénggòu wèi dāngdì chuàngzào jiùyè jīhuì.
Dự án này có thể tạo việc làm cho địa phương.

如果政策支持,科研团队能够取得突破性进展。
Rúguǒ zhèngcè zhīchí, kēyán tuánduì nénggòu qǔdé tūpò xìng jìnzhǎn.
Nếu có chính sách hỗ trợ, đội nghiên cứu có thể đạt tiến triển đột phá.

这项技术能够显著降低成本。
Zhè xiàng jìshù nénggòu xiǎnzhù jiàngdī chéngběn.
Công nghệ này có thể làm giảm chi phí rõ rệt.

在合理的时间内,我们能够完成交付。
Zài hélǐ de shíjiān nèi, wǒmen nénggòu wánchéng jiāofù.
Trong thời gian hợp lý, chúng ta có thể hoàn thành giao hàng.

这项研究能够为未来政策提供依据。
Zhè xiàng yánjiū nénggòu wèi wèilái zhèngcè tígōng yījù.
Nghiên cứu này có thể cung cấp cơ sở cho chính sách tương lai.

团队成员能够轮流负责不同模块的测试工作。
Tuánduì chéngyuán nénggòu lúnliú fùzé bùtóng mókuài de cèshì gōngzuò.
Các thành viên trong nhóm có thể luân phiên đảm trách kiểm thử các module khác nhau.

该系统能够支持高并发访问。
Gāi xìtǒng nénggòu zhīchí gāo bìngfā fǎngwèn.
Hệ thống này có thể hỗ trợ truy cập với tính đồng thời cao.

由于技术改进,设备能够运行更长时间。
Yóuyú jìshù gǎijìn, shèbèi nénggòu yùnxíng gèng cháng shíjiān.
Do cải tiến kỹ thuật, thiết bị có thể chạy lâu hơn.

这种材料能够耐高温和腐蚀。
Zhè zhǒng cáiliào nénggòu nài gāowēn hé fǔshí.
Loại vật liệu này có thể chịu nhiệt cao và chống ăn mòn.

这个功能能够被用户个性化配置。
Zhège gōngnéng nénggòu bèi yònghù gèxìnghuà pèizhì.
Tính năng này có thể được người dùng cấu hình cá nhân hóa.

项目能够按预算执行,不会超支。
Xiàngmù nénggòu àn yùsuàn zhíxíng, bù huì chāozhī.
Dự án có thể được thực hiện theo ngân sách, sẽ không vượt chi.

这些数据能够为模型训练提供支持。
Zhèxiē shùjù nénggòu wèi móxíng xùnliàn tígōng zhīchí.
Những dữ liệu này có thể cung cấp hỗ trợ cho huấn luyện mô hình.

7) Các ví dụ so sánh song hành (để cảm nhận sắc thái)

他能完成这份报告。
Tā néng wánchéng zhè fèn bàogào.
Anh ấy có thể hoàn thành báo cáo. (nói chung, khả năng/điều kiện)

他能够完成这份报告。
Tā nénggòu wánchéng zhè fèn bàogào.
Anh ấy đủ năng lực/đảm bảo hoàn thành báo cáo (trang trọng, nhấn mạnh năng lực).

我会开车 / 我能开车 / 我能够开车

我会开车:Wǒ huì kāichē. Tôi biết lái xe (kỹ năng).

我能开车:Wǒ néng kāichē. Tôi có thể lái xe (có điều kiện/khả năng).

我能够开车:Wǒ nénggòu kāichē. Tôi đủ khả năng lái xe (trang trọng/nhấn mạnh năng lực).

8) Bài tập thực hành (có đáp án giải thích)

Bài A — điền 能 / 能够 / 会 / 可以 / 可能 thích hợp

经过培训,他__独立完成工作。

如果网络恢复,我们__继续下载。

这个方法__提高效率,但需要费用。

只要条件满足,他们__按时交付项目。

Đáp án & giải thích:

能够 — nhấn năng lực đạt được sau đào tạo.
经过培训,他能够独立完成工作。

能 / 能够 đều chấp nhận; trong văn nói 能 phổ biến hơn: 如果网络恢复,我们能继续下载。 (Nếu viết trang trọng: 我们能够继续下载。)

可以 — biểu thị khả năng/ứng dụng: 这个方法可以提高效率,但需要费用。

能够 — nhấn điều kiện thỏa thì sẽ có khả năng hoàn thành: 只要条件满足,他们能够按时交付项目。

Bài B — dịch sang tiếng Trung (dùng 能够 khi phù hợp)

Nếu có đủ nguồn lực, chúng tôi có thể triển khai kế hoạch.
→ 如果有足够的资源,我们能够实施这个计划。Rúguǒ yǒu zúgòu de zīyuán, wǒmen nénggòu shíshī zhège jìhuà.

Những kết quả này có thể chứng minh giả thuyết.
→ 这些结果能够证明这个假设。Zhèxiē jiéguǒ nénggòu zhèngmíng zhège jiǎshè.

9) Mẹo học & sử dụng thực tế

Muốn viết văn phong trang trọng, báo cáo, CV, thư ngỏ: ưu tiên dùng 能够 khi muốn diễn đạt năng lực/khả năng đạt kết quả.

Trong hội thoại hàng ngày, nếu bạn dùng 能 thay 能够 thì vẫn hoàn toàn được; học viên nên phân biệt để dùng 能够 đúng khi viết hoặc phát biểu chính thức.

Khi luyện dịch từ tiếng Việt sang tiếng Trung: nếu câu tiếng Việt có sắc thái “có khả năng/đủ năng lực để…”, hãy cân nhắc dùng 能够 để giữ sắc thái trang trọng/nội dung nhấn mạnh.

10) Tóm tắt ngắn gọn

能够 = có thể / có khả năng / đủ năng lực để…; trang trọng hơn 能, thường dùng trong văn viết hoặc khi muốn nhấn mạnh năng lực đạt kết quả.

Vị trí: đứng trước động từ chính; có thể kết hợp với 被、补语 kết quả, hoặc mệnh đề điều kiện.

Phân biệt: 能够 (trang trọng, nhấn năng lực) vs 能 (thông dụng) vs 会 (biết/sẽ) vs 可以 (được phép/khả năng cho phép) vs 可能 (suy đoán).

能够 (nénggòu) trong tiếng Trung được dùng để diễn đạt khả năng hoặc điều kiện để thực hiện một hành động, giống như 能 (néng) nhưng mang tính trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết hoặc tình huống chính thức.

Cấu trúc ngữ pháp của 能够 là:
能够 + động từ chính,
ví dụ: 他能够完成这个任务。 (Tā nénggòu wánchéng zhège rènwù.) – Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ này.

Khác với 可以 (kěyǐ) biểu thị sự cho phép hoặc khả năng dựa trên hoàn cảnh, 能够 tập trung hơn vào năng lực và điều kiện khách quan để làm được việc gì đó.

Ví dụ chi tiết với phiên âm:

我能够说流利的中文。
Wǒ nénggòu shuō liúlì de Zhōngwén.
Tôi có thể nói tiếng Trung lưu loát.

她能够解决这个问题。
Tā nénggòu jiějué zhège wèntí.
Cô ấy có thể giải quyết vấn đề này.

我们能够按时完成项目。
Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi có thể hoàn thành dự án đúng hạn.

公司能够提供良好的福利待遇。
Gōngsī nénggòu tígōng liánghǎo de fúlì dàiyù.
Công ty có thể cung cấp chế độ phúc lợi tốt.

他虽然能力有限,但能够胜任这份工作。
Tā suīrán nénglì yǒuxiàn, dàn nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Mặc dù khả năng có hạn, nhưng anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

Tóm lại, 能够 được dùng như một trợ động từ thể hiện năng lực hoặc điều kiện để thực hiện hành động, thường xuất hiện trong văn viết hoặc các tình huống trang trọng, phân biệt với 能 là từ thường dùng trong giao tiếp hàng ngày và 可以 là từ diễn tả sự cho phép hoặc khả năng dựa trên hoàn cảnh.​

Phân biệt 能够 với các động từ năng nguyện tương tự
Động từ Ý nghĩa chính Mức độ trang trọng Ví dụ
能够 Khả năng, điều kiện để làm được việc gì, thường trang trọng, dùng trong văn viết Trang trọng 他能够承担这个责任。 (Tā nénggòu chéngdān zhège zérèn.) – Anh ấy có thể đảm nhận trách nhiệm này.
能 Khả năng hay có thể làm gì, phổ biến trong giao tiếp hàng ngày Thông thường 我能游泳。 (Wǒ néng yóuyǒng.) – Tôi có thể bơi.
可以 Cho phép hoặc khả năng dựa trên tình huống, hoàn cảnh Thông thường 这里可以吸烟。 (Zhèlǐ kěyǐ xīyān.) – Ở đây được phép hút thuốc.
Một số ví dụ mở rộng với 能够
他们努力学习,最终能够取得好成绩。
Tāmen nǔlì xuéxí, zuìzhōng nénggòu qǔdé hǎo chéngjì.
Họ học tập chăm chỉ nên cuối cùng có thể đạt được kết quả tốt.

只有团队合作,我们才能够完成任务。
Zhǐ yǒu tuánduì hézuò, wǒmen cáinénggòu wánchéng rènwù.
Chỉ có cùng nhau làm việc nhóm, chúng ta mới có thể hoàn thành nhiệm vụ.

他身体恢复了,能够参加比赛。
Tā shēntǐ huīfù le, nénggòu cānjiā bǐsài.
Anh ấy đã hồi phục sức khỏe và có thể tham gia thi đấu.

Lưu ý khi sử dụng
能够 thường dùng trong câu khẳng định, không thường dùng trong câu phủ định khi muốn diễn đạt không có khả năng; thay vào đó dùng 不能 là phù hợp.

Trong văn nói, người ta ít dùng 能够, thường thay bằng 能.

Như vậy, 能够 là trợ động từ biểu thị năng lực, khả năng làm việc gì đó trong bối cảnh trang trọng hoặc văn viết, dùng phổ biến trong ngữ pháp tiếng Trung hiện đại.​

Cấu trúc câu với 能够
主语 + 能够 + 动词 + 宾语
Ví dụ:
他能够完成工作。
Tā nénggòu wánchéng gōngzuò.
Anh ấy có khả năng hoàn thành công việc.

主语 + 只能/不能 + 能够 + 动词 + 宾语 (phủ định hoặc giới hạn khả năng)
Ví dụ:
我不能够参加会议。
Wǒ bù nénggòu cānjiā huìyì.
Tôi không thể tham dự cuộc họp.

主语 + 可能 + 能够 + 动词 + 宾语 (diễn tả khả năng có thể xảy ra)
Ví dụ:
这个计划能够成功。
Zhège jìhuà nénggòu chénggōng.
Kế hoạch này có thể thành công.

Một số lưu ý quan trọng khi dùng 能够
能够 không chia theo thì, đúng như các trợ động từ năng nguyện khác trong tiếng Trung.

Không dùng 能够 để yêu cầu hay đề nghị; thay vào đó dùng 可以 hoặc các cấu trúc khác thích hợp.

Có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như 很, 非常 để nhấn mạnh khả năng. Ví dụ:
他非常能够胜任这项工作。
Tā fēicháng nénggòu shèngrèn zhè xiàng gōngzuò.
Anh ấy rất có khả năng đảm nhận công việc này.

Ví dụ thêm
我们能够适应新的环境。
Wǒmen nénggòu shìyìng xīn de huánjìng.
Chúng tôi có thể thích nghi với môi trường mới.

只有努力学习,才能够取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cáinénggòu qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có học tập chăm chỉ mới có thể đạt được kết quả tốt.

这个软件能够提高工作效率。
Zhège ruǎnjiàn nénggòu tígāo gōngzuò xiàolǜ.
Phần mềm này có thể nâng cao hiệu quả công việc.

Hi vọng phần mở rộng này giúp bạn hiểu sâu hơn và sử dụng 能够 hiệu quả trong tiếng Trung.

Trợ động từ 能够 trong tiếng Trung là một trong những động từ năng nguyện biểu thị năng lực hoặc điều kiện để thực hiện một hành động, mang tính trang trọng và thường dùng trong văn viết hoặc những tình huống chính thức. Dưới đây là giải thích chi tiết về ngữ pháp và cách dùng của 能够 cùng nhiều ví dụ có phiên âm.

Định nghĩa và ngữ pháp
能够 được dùng để diễn tả khả năng, điều kiện khách quan hoặc năng lực để làm được việc gì đó.

Cấu trúc phổ biến: 主语 + 能够 + 动词 + 宾语
Ví dụ: 他能够完成任务。 (Tā nénggòu wánchéng rènwù.) – Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ.

So với 能, 能够 có sắc thái trang trọng hơn, thích hợp dùng trong văn viết hoặc các ngữ cảnh lịch sự, trang trọng.

Khác với 可以, vốn chủ yếu thể hiện sự cho phép, quyền hạn hoặc khả năng dựa trên hoàn cảnh. 能够 nhấn mạnh năng lực thực sự và điều kiện khách quan.

Phân biệt với các trợ động từ năng nguyện tương tự
Động từ Ý nghĩa chính Mức độ trang trọng Ví dụ
能够 Năng lực, điều kiện để làm việc gì đó Trang trọng 他能够承担责任。
能 Khả năng làm gì, phổ biến trong giao tiếp hàng ngày Thông thường 我能游泳。
可以 Cho phép hoặc khả năng dựa trên tình huống, hoàn cảnh Thông thường 这里可以吸烟。
Ví dụ chi tiết với phiên âm
我能够说流利的中文。
Wǒ nénggòu shuō liúlì de Zhōngwén.
Tôi có thể nói tiếng Trung lưu loát.

她能够解决这个问题。
Tā nénggòu jiějué zhège wèntí.
Cô ấy có thể giải quyết vấn đề này.

我们能够按时完成项目。
Wǒmen nénggòu ànshí wánchéng xiàngmù.
Chúng tôi có thể hoàn thành dự án đúng hạn.

公司能够提供良好的福利待遇。
Gōngsī nénggòu tígōng liánghǎo de fúlì dàiyù.
Công ty có thể cung cấp chế độ phúc lợi tốt.

他虽然能力有限,但能够胜任这份工作。
Tā suīrán nénglì yǒuxiàn, dàn nénggòu shèngrèn zhè fèn gōngzuò.
Mặc dù khả năng có hạn, nhưng anh ấy có thể đảm nhiệm công việc này.

Cấu trúc mở rộng và lưu ý
Câu phủ định với 能够 thường dùng dạng 不能够 để diễn tả không có khả năng làm gì.

Có thể kết hợp với trạng từ mức độ như 很, 非常 để nhấn mạnh:
他非常能够胜任这项工作。
Tā fēicháng nénggòu shèngrèn zhè xiàng gōngzuò.
Anh ấy rất có khả năng đảm nhận công việc này.

Ví dụ câu phức:
只有努力学习,我们才能够取得好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, wǒmen cáinénggòu qǔdé hǎo chéngjì.
Chỉ có học tập chăm chỉ, chúng ta mới có thể đạt được kết quả tốt.

Không dùng 能够 để xin phép hay yêu cầu, thay vào đó dùng 可以.

Tổng kết
能够 là trợ động từ năng nguyện dùng để thể hiện năng lực thực sự hoặc điều kiện đủ để thực hiện hành động, có sắc thái trang trọng, khác biệt với 能 và 可以. Nó rất hữu ích trong văn viết, báo cáo hay các tình huống cần giọng văn lịch sự, trang trọng.

Động từ năng nguyện (trợ động từ) trong tiếng Trung là loại động từ đứng trước động từ chính hoặc tính từ để biểu thị năng lực, khả năng, ý muốn, nguyện vọng hoặc sự cần thiết của hành động được nói đến. Đây là những từ rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Trung để diễn đạt thái độ chủ quan hoặc điều kiện khách quan liên quan đến hành động.

Các đặc điểm chính của động từ năng nguyện
Động từ năng nguyện không kết hợp với trợ từ động thái như了, 过, 着.

Chúng biểu thị năng lực, mong muốn, khả năng, yêu cầu, hoặc bắt buộc.

Thường đứng trước động từ chính để bổ nghĩa cho hành động.

Một số động từ năng nguyện phổ biến và cách dùng
Động từ năng nguyện Ý nghĩa chính Ví dụ minh họa
能 Có thể, năng lực 我能游泳。 (Tôi có thể bơi.)
能够 Có thể, có điều kiện, năng lực trang trọng 他能够完成任务。 (Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ.)
会 Biết, có khả năng học được 我会说中文。 (Tôi biết nói tiếng Trung.)
可以 Có thể, được phép 这里可以拍照。 (Ở đây có thể chụp ảnh.)
愿意 Đồng ý, sẵn lòng, mong muốn 我愿意帮助你。 (Tôi sẵn lòng giúp bạn.)
要 Cần, phải, muốn với ý quyết tâm 我要去北京。 (Tôi muốn đi Bắc Kinh.)
想 Muốn, nghĩ đến (ý muốn nhẹ nhàng) 我想吃饭。 (Tôi muốn ăn cơm.)
必须 Phải, bắt buộc 你必须学习。 (Bạn phải học.)
Vai trò của 能够
Diễn tả năng lực hoặc điều kiện khách quan để thực hiện hành động, thường được dùng trong văn viết hoặc hoàn cảnh trang trọng.

Có thể dùng để nhấn mạnh khả năng làm việc gì đó, kể cả trong những tình huống khó khăn.

Thường dùng trong câu khẳng định, câu phủ định dùng 不能够.

Ví dụ minh họa
他能够适应各种环境。 (Tā nénggòu shìyìng gè zhǒng huánjìng.) – Anh ấy có thể thích nghi với mọi môi trường.

我们能够按计划完成任务。 (Wǒmen nénggòu àn jìhuà wánchéng rènwù.) – Chúng tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.

Kết luận
Động từ năng nguyện trong tiếng Trung rất đa dạng và chiếm vị trí quan trọng trong việc thể hiện ý nghĩa liên quan đến năng lực, mong muốn, sự cho phép, sự bắt buộc của hành động. 能够 là một trong những trợ động từ năng nguyện đặc biệt để diễn tả khả năng và điều kiện trang trọng để thực hiện hành động. Nắm vững các động từ năng nguyện giúp hiểu và sử dụng tiếng Trung hiệu quả hơn trong cả giao tiếp và văn viết.

Động từ năng nguyện (trợ động từ) trong tiếng Trung dùng để biểu thị năng lực, nguyện vọng, khả năng, sự cho phép hoặc bắt buộc của một hành động. Dưới đây là ví dụ cụ thể về các động từ năng nguyện phổ biến trong tiếng Trung cùng cách sử dụng:

Động từ năng nguyện Ý nghĩa chính Ví dụ minh họa câu tiếng Trung với phiên âm và dịch nghĩa
能 Có thể, khả năng làm điều gì đó 我能游泳。 Wǒ néng yóuyǒng. Tôi có thể bơi.
能够 Có thể, năng lực trang trọng 他能够完成任务。 Tā nénggòu wánchéng rènwù. Anh ấy có thể hoàn thành nhiệm vụ.
会 Biết, có khả năng học được 我会说中文。 Wǒ huì shuō Zhōngwén. Tôi biết nói tiếng Trung.
可以 Có thể, được phép 这里可以吸烟。 Zhèlǐ kěyǐ xīyān. Ở đây có thể hút thuốc.
愿意 Sẵn lòng, mong muốn 我愿意帮助你。 Wǒ yuànyì bāngzhù nǐ. Tôi sẵn lòng giúp bạn.
要 Muốn, cần phải, bắt buộc 我要去北京。 Wǒ yào qù Běijīng. Tôi muốn đi Bắc Kinh.
想 Muốn, mong muốn nhẹ nhàng 我想吃饭。 Wǒ xiǎng chīfàn. Tôi muốn ăn cơm.
Ví dụ cụ thể với 能够
他能够适应各种环境。 Tā nénggòu shìyìng gè zhǒng huánjìng. Anh ấy có thể thích nghi với mọi môi trường.

我们能够按计划完成任务。 Wǒmen nénggòu àn jìhuà wánchéng rènwù. Chúng tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.

Lưu ý khi dùng trợ động từ năng nguyện
Động từ năng nguyện đứng trước động từ chính, không kết hợp với trợ từ động thái như了, 过, 着.

Dùng để biểu thị năng lực, khả năng hoặc nguyện vọng người nói, có thể là bắt buộc, cho phép, hoặc khả năng tự nhiên.

Không dùng làm động từ chính, luôn đi kèm một động từ chính phía sau.

Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Trợ Động từ 能够 trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27 là video giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ - Tiếng Trung CHINESE education Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ - Tiếng Trung Đỉnh Cao Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam - CHINEMASTER education. Đây là nền tảng đào tạo tiếng Trung Quốc online có quy mô lớn nhất cả Nước Việt Nam với hàng vạn video giáo án giảng dạy tiếng Trung online uy tín chất lượng nhất toàn quốc bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. CHINEMASTER EDUCATION (MASTER EDU - MASTEREDU - MASTER EDUCATION) Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City) là nơi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ liên tục mỗi ngày đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với bộ giáo trình chuẩn HSKK sơ trung cao cấp phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình Hán ngữ phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ.