Thứ Sáu, Tháng 1 16, 2026
HomeHọc tiếng Trung onlineBài giảng trực tuyếnCách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung như thế nào

Cách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung như thế nào

Động từ 得 dé trong tiếng Trung Bạn muốn nói “được/nhận/đạt/bị” trong tiếng Trung một cách tự nhiên? Động từ 得 đọc là dé diễn đạt nghĩa “đạt được, nhận được, mắc phải, rước lấy” và còn xuất hiện trong nhiều quán ngữ khẩu ngữ như 得了吧, 倒是得, 真是得… Bên dưới là hướng dẫn tường tận, kèm nhiều ví dụ có phiên âm.Ý nghĩa cốt lõi và cách đặt vị tríNghĩa chính: “được/nhận/đạt” (thu được kết quả, thành tích, lợi ích); trong một số ngữ cảnh là “bị/mắc” (bệnh, rắc rối).Loại từ: Động từ. Thường đi kèm 了 để chỉ kết quả đã đạt, hoặc đi với tân ngữ biểu thị thứ “đạt/nhận” được.Vị trí: Chủ ngữ + 得(dé) + tân ngữ (+了). Có thể đứng độc lập hoặc đi kèm bổ ngữ/kết cấu khác.他得了满分。Tā dé le mǎn fēn. Anh ấy được điểm tối đa.Nhóm nghĩa “được/nhận/đạt” (thành tích, kết quả, quyền lợi) Kết quả học tập, công việc, thi cửCấu trúc: 主语 + 得(dé) + 了 + 结果/成就Ví dụ:我得了零分。Wǒ dé le líng fēn. Tôi bị/được 0 điểm.他得了第一名。Tā dé le dì-yī míng. Anh ấy đạt giải nhất.她在面试中得了好评。Tā zài miànshì zhōng dé le hǎopíng. Cô ấy nhận được đánh giá tốt trong phỏng vấn.公司项目得了大奖。Gōngsī xiàngmù dé le dàjiǎng. Dự án công ty đoạt giải lớn. Quyền lợi, cơ hội, ưu đãiCấu trúc: 得(dé) + 机会/优惠/资格…Ví dụ:我们得了机会参加培训。Wǒmen dé le jīhuì cānjiā péixùn. Chúng tôi nhận được cơ hội tham gia đào tạo.他得了入场资格。Tā dé le rùchǎng zīgé. Anh ấy có được tư cách vào cửa.你在活动中得了折扣码。Nǐ zài huódòng zhōng dé le zhékòu mǎ. Bạn nhận được mã giảm giá trong sự kiện. Lợi ích, khen thưởng, ghi nhậnCấu trúc: 得(dé) + 表扬/奖励/认可…Ví dụ:她工作认真,得了领导表扬。Tā gōngzuò rènzhēn, dé le lǐngdǎo biǎoyáng. Cô ấy làm việc chăm chỉ, được lãnh đạo khen.团队得了额外奖金。Tuánduì dé le éwài jiǎngjīn. Nhóm nhận được tiền thưởng thêm.我们的建议得了客户认可。Wǒmen de jiànyì dé le kèhù rènkě. Đề xuất của chúng tôi được khách hàng công nhận.Nhóm nghĩa “bị/mắc/phải” (bệnh, rắc rối, phiền toái) Bệnh tật, triệu chứngCấu trúc: 得(dé) + 病名/症状Ví dụ:他得了感冒。Tā dé le gǎnmào. Anh ấy bị cảm.她得了过敏。Tā dé le guòmǐn. Cô ấy bị dị ứng.我朋友得了肺炎。Wǒ péngyou dé le fèiyán. Bạn tôi bị viêm phổi. Rắc rối, phiền phức, họaCấu trúc: 得(dé) + 麻烦/罪/灾/祸Ví dụ:你这样做容易得麻烦。Nǐ zhèyàng zuò róngyì dé máfan. Làm thế này dễ rước phiền phức.他说话太直,得罪了同事。Tā shuōhuà tài zhí, dézuì le tóngshì. Anh ấy nói thẳng quá, làm phật lòng đồng nghiệp.乱投机可能得大祸。Luàn tóujī kěnéng dé dàhuò. Đầu cơ bừa có thể rước đại họa.Cấu trúc thường gặp và độ tự nhiên 得了 + danh từ/điểm số/giải thưởngNhấn mạnh kết quả đã đạt được.我们得了十万粉丝。Wǒmen dé le shíwàn fěnsī. Chúng tôi đạt 100 nghìn người theo dõi.学校球队得了冠军。Xuéxiào qiúduì dé le guànjūn. Đội trường giành chức vô địch. 得到 vs. 得得到 là động từ song âm, trang trọng hơn; 得 ngắn gọn, khẩu ngữ hơn.我得到/得了机会。Wǒ dédào/dé le jīhuì. Tôi nhận được cơ hội.项目得到支持。Xiàngmù dédào zhīchí. Dự án nhận được sự ủng hộ. 得 + 了吧 (quán ngữ khẩu ngữ)“Được rồi/Thôi được” mang sắc thái kết thúc chuyện, ngừng tranh luận.得了吧,别吵了。Dé le ba, bié chǎo le. Thôi được, đừng cãi nữa.得了得了,我们换个话题。Dé le dé le, wǒmen huàn ge huàtí. Thôi được, đổi chủ đề đi. 得 + số lượng/điểm sốDùng với điểm, thứ hạng, phần thưởng, tỉ lệ.她考试得了九十分。Tā kǎoshì dé le jiǔshí fēn. Cô ấy thi được 90 điểm.我们抽奖得了两份礼品。Wǒmen chōujiǎng dé le liǎng fèn lǐpǐn. Chúng tôi trúng hai phần quà.Phân biệt với các chữ gần nghĩa得 dé (động từ): được/nhận/đạt; mắc (bệnh/phiền phức).得 děi (trợ động từ): phải/cần buộc phải — khác nghĩa, khác vị trí.你得(děi)按时到。Nǐ děi ànshí dào. Bạn phải đến đúng giờ.得 de (trợ từ kết cấu): đứng sau động/tính từ để dẫn bổ ngữ mức độ.他说得(de)很清楚。Tā shuō de hěn qīngchu. Anh ấy nói rất rõ.得到 (động từ song âm): nhận được, có được — trang trọng/viết.获得 (động từ): giành/đạt — thường dùng cho thành tích, chứng nhận.Lỗi thường gặp và cách tránhNhầm âm đọc: Động từ “được/đạt/mắc” là dé (thanh 2), không phải děi hay de.Dùng sai phủ định: Muốn nói “không đạt/không nhận”, đặt phủ định vào động từ chính: 没/未得到/没得.我没得奖。Wǒ méi dé jiǎng. Tôi không được giải.Lạm dụng 得 trong văn trang trọng: Trong văn viết, ưu tiên 得到/获得; khẩu ngữ thường dùng 得/得了.Nhầm cấu trúc bổ ngữ mức độ: Sau động từ + 得 nếu bổ ngữ là mức độ thì đó là de (trợ từ), không phải dé.

5/5 - (1 bình chọn)

Hướng dẫn chi tiết Cách dung Động từ 得 dé trong tiếng Trung theo giáo trình HSK của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp giáo trình BOYA của tác giả Nguyễn Minh Vũ và giáo trình Hán ngữ 6 quyển của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Cách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung [Ngữ pháp tiếng Trung]

Cách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung như thế nào? [Ngữ pháp tiếng Trung]

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung

Giáo trình học tiếng Trung online ngữ pháp tiếng Trung Cách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung

Động từ 得 dé trong tiếng Trung
Bạn muốn nói “được/nhận/đạt/bị” trong tiếng Trung một cách tự nhiên? Động từ 得 đọc là dé diễn đạt nghĩa “đạt được, nhận được, mắc phải, rước lấy” và còn xuất hiện trong nhiều quán ngữ khẩu ngữ như 得了吧, 倒是得, 真是得… Bên dưới là hướng dẫn tường tận, kèm nhiều ví dụ có phiên âm.

Ý nghĩa cốt lõi và cách đặt vị trí

  • Nghĩa chính: “được/nhận/đạt” (thu được kết quả, thành tích, lợi ích); trong một số ngữ cảnh là “bị/mắc” (bệnh, rắc rối).
  • Loại từ: Động từ. Thường đi kèm 了 để chỉ kết quả đã đạt, hoặc đi với tân ngữ biểu thị thứ “đạt/nhận” được.
  • Vị trí: Chủ ngữ + 得(dé) + tân ngữ (+了). Có thể đứng độc lập hoặc đi kèm bổ ngữ/kết cấu khác.
  • 他得了满分。Tā dé le mǎn fēn. Anh ấy được điểm tối đa.

Nhóm nghĩa “được/nhận/đạt” (thành tích, kết quả, quyền lợi)
Kết quả học tập, công việc, thi cử

  • Cấu trúc: 主语 + 得(dé) + 了 + 结果/成就
  • Ví dụ:
  • 我得了零分。Wǒ dé le líng fēn. Tôi bị/được 0 điểm.
  • 他得了第一名。Tā dé le dì-yī míng. Anh ấy đạt giải nhất.
  • 她在面试中得了好评。Tā zài miànshì zhōng dé le hǎopíng. Cô ấy nhận được đánh giá tốt trong phỏng vấn.
  • 公司项目得了大奖。Gōngsī xiàngmù dé le dàjiǎng. Dự án công ty đoạt giải lớn.
    Quyền lợi, cơ hội, ưu đãi
  • Cấu trúc: 得(dé) + 机会/优惠/资格…
  • Ví dụ:
  • 我们得了机会参加培训。Wǒmen dé le jīhuì cānjiā péixùn. Chúng tôi nhận được cơ hội tham gia đào tạo.
  • 他得了入场资格。Tā dé le rùchǎng zīgé. Anh ấy có được tư cách vào cửa.
  • 你在活动中得了折扣码。Nǐ zài huódòng zhōng dé le zhékòu mǎ. Bạn nhận được mã giảm giá trong sự kiện.
    Lợi ích, khen thưởng, ghi nhận
  • Cấu trúc: 得(dé) + 表扬/奖励/认可…
  • Ví dụ:
  • 她工作认真,得了领导表扬。Tā gōngzuò rènzhēn, dé le lǐngdǎo biǎoyáng. Cô ấy làm việc chăm chỉ, được lãnh đạo khen.
  • 团队得了额外奖金。Tuánduì dé le éwài jiǎngjīn. Nhóm nhận được tiền thưởng thêm.
  • 我们的建议得了客户认可。Wǒmen de jiànyì dé le kèhù rènkě. Đề xuất của chúng tôi được khách hàng công nhận.

Nhóm nghĩa “bị/mắc/phải” (bệnh, rắc rối, phiền toái)
Bệnh tật, triệu chứng

  • Cấu trúc: 得(dé) + 病名/症状
  • Ví dụ:
  • 他得了感冒。Tā dé le gǎnmào. Anh ấy bị cảm.
  • 她得了过敏。Tā dé le guòmǐn. Cô ấy bị dị ứng.
  • 我朋友得了肺炎。Wǒ péngyou dé le fèiyán. Bạn tôi bị viêm phổi.
    Rắc rối, phiền phức, họa
  • Cấu trúc: 得(dé) + 麻烦/罪/灾/祸
  • Ví dụ:
  • 你这样做容易得麻烦。Nǐ zhèyàng zuò róngyì dé máfan. Làm thế này dễ rước phiền phức.
  • 他说话太直,得罪了同事。Tā shuōhuà tài zhí, dézuì le tóngshì. Anh ấy nói thẳng quá, làm phật lòng đồng nghiệp.
  • 乱投机可能得大祸。Luàn tóujī kěnéng dé dàhuò. Đầu cơ bừa có thể rước đại họa.

Cấu trúc thường gặp và độ tự nhiên
得了 + danh từ/điểm số/giải thưởng

  • Nhấn mạnh kết quả đã đạt được.
  • 我们得了十万粉丝。Wǒmen dé le shíwàn fěnsī. Chúng tôi đạt 100 nghìn người theo dõi.
  • 学校球队得了冠军。Xuéxiào qiúduì dé le guànjūn. Đội trường giành chức vô địch.
    得到 vs. 得
  • 得到 là động từ song âm, trang trọng hơn; 得 ngắn gọn, khẩu ngữ hơn.
  • 我得到/得了机会。Wǒ dédào/dé le jīhuì. Tôi nhận được cơ hội.
  • 项目得到支持。Xiàngmù dédào zhīchí. Dự án nhận được sự ủng hộ.
    得 + 了吧 (quán ngữ khẩu ngữ)
  • “Được rồi/Thôi được” mang sắc thái kết thúc chuyện, ngừng tranh luận.
  • 得了吧,别吵了。Dé le ba, bié chǎo le. Thôi được, đừng cãi nữa.
  • 得了得了,我们换个话题。Dé le dé le, wǒmen huàn ge huàtí. Thôi được, đổi chủ đề đi.
    得 + số lượng/điểm số
  • Dùng với điểm, thứ hạng, phần thưởng, tỉ lệ.
  • 她考试得了九十分。Tā kǎoshì dé le jiǔshí fēn. Cô ấy thi được 90 điểm.
  • 我们抽奖得了两份礼品。Wǒmen chōujiǎng dé le liǎng fèn lǐpǐn. Chúng tôi trúng hai phần quà.

Phân biệt với các chữ gần nghĩa

  • 得 dé (động từ): được/nhận/đạt; mắc (bệnh/phiền phức).
  • 得 děi (trợ động từ): phải/cần buộc phải — khác nghĩa, khác vị trí.
  • 你得(děi)按时到。Nǐ děi ànshí dào. Bạn phải đến đúng giờ.
  • 得 de (trợ từ kết cấu): đứng sau động/tính từ để dẫn bổ ngữ mức độ.
  • 他说得(de)很清楚。Tā shuō de hěn qīngchu. Anh ấy nói rất rõ.
  • 得到 (động từ song âm): nhận được, có được — trang trọng/viết.
  • 获得 (động từ): giành/đạt — thường dùng cho thành tích, chứng nhận.

Lỗi thường gặp và cách tránh

  • Nhầm âm đọc: Động từ “được/đạt/mắc” là dé (thanh 2), không phải děi hay de.
  • Dùng sai phủ định: Muốn nói “không đạt/không nhận”, đặt phủ định vào động từ chính: 没/未得到/没得.
  • 我没得奖。Wǒ méi dé jiǎng. Tôi không được giải.
  • Lạm dụng 得 trong văn trang trọng: Trong văn viết, ưu tiên 得到/获得; khẩu ngữ thường dùng 得/得了.
  • Nhầm cấu trúc bổ ngữ mức độ: Sau động từ + 得 nếu bổ ngữ là mức độ thì đó là de (trợ từ), không phải dé.

35 mẫu câu dùng 得 dé (có phiên âm)

  • 他得了满分。
    Tā dé le mǎn fēn.
    Anh ấy được điểm tối đa.
  • 我得了零分。
    Wǒ dé le líng fēn.
    Tôi bị/được 0 điểm.
  • 她在比赛中得了第一名。
    Tā zài bǐsài zhōng dé le dì-yī míng.
    Cô ấy đạt giải nhất trong cuộc thi.
  • 公司得了年度大奖。
    Gōngsī dé le niándù dàjiǎng.
    Công ty nhận giải thưởng năm.
  • 团队得了客户的认可。
    Tuánduì dé le kèhù de rènkě.
    Nhóm được khách hàng công nhận.
  • 我们得了一个重要机会。
    Wǒmen dé le yí ge zhòngyào jīhuì.
    Chúng tôi nhận được một cơ hội quan trọng.
  • 他得了入场资格。
    Tā dé le rùchǎng zīgé.
    Anh ấy có được tư cách vào cửa.
  • 她得了奖学金。
    Tā dé le jiǎngxuéjīn.
    Cô ấy nhận học bổng.
  • 学校球队得了冠军。
    Xuéxiào qiúduì dé le guànjūn.
    Đội trường giành chức vô địch.
  • 我得了两份礼品。
    Wǒ dé le liǎng fèn lǐpǐn.
    Tôi nhận hai phần quà.
  • 他得了好评。
    Tā dé le hǎopíng.
    Anh ấy nhận được đánh giá tốt.
  • 项目得了领导支持。
    Xiàngmù dé le lǐngdǎo zhīchí.
    Dự án nhận được sự ủng hộ của lãnh đạo.
  • 你得了折扣码了吗?
    Nǐ dé le zhékòu mǎ le ma?
    Bạn đã nhận mã giảm giá chưa?
  • 我们得了不少经验。
    Wǒmen dé le bùshǎo jīngyàn.
    Chúng tôi thu được khá nhiều kinh nghiệm.
  • 他得了重要启发。
    Tā dé le zhòngyào qǐfā.
    Anh ấy nhận được gợi mở quan trọng.
  • 我没得奖,但得了教训。
    Wǒ méi dé jiǎng, dàn dé le jiàoxùn.
    Tôi không được giải, nhưng rút ra bài học.
  • 他得了感冒。
    Tā dé le gǎnmào.
    Anh ấy bị cảm.
  • 她得了过敏。
    Tā dé le guòmǐn.
    Cô ấy bị dị ứng.
  • 孩子得了水痘。
    Háizi dé le shuǐdòu.
    Đứa trẻ bị thủy đậu.
  • 这样做容易得麻烦。
    Zhèyàng zuò róngyì dé máfan.
    Làm thế này dễ rước phiền phức.
  • 他说话太直,得罪了朋友。
    Tā shuōhuà tài zhí, dézuì le péngyou.
    Anh ấy nói quá thẳng, làm phật lòng bạn bè.
  • 别惹事,免得得祸。
    Bié rěshì, miǎnde dé huò.
    Đừng gây chuyện, kẻo rước họa.
  • 他操作失误,得了处罚。
    Tā cāozuò shīwù, dé le chǔfá.
    Anh ấy thao tác sai, bị xử phạt.
  • 投资谨慎,才得其利。
    Tóuzī jǐnshèn, cái dé qí lì.
    Đầu tư thận trọng mới thu lợi.
  • 我们努力,终于得了成果。
    Wǒmen nǔlì, zhōngyú dé le chéngguǒ.
    Chúng tôi nỗ lực, cuối cùng đạt thành quả.
  • 她得了大家的信任。
    Tā dé le dàjiā de xìnrèn.
    Cô ấy giành được niềm tin của mọi người.
  • 得了吧,别争了。
    Dé le ba, bié zhēng le.
    Thôi được, đừng tranh cãi nữa.
  • 得了得了,我们到此为止。
    Dé le dé le, wǒmen dào cǐ wéi zhǐ.
    Thôi được, dừng ở đây.
  • 他得了不少启示。
    Tā dé le bùshǎo qǐshì.
    Anh ấy thu được nhiều gợi ý.
  • 我们得了新的合作机会。
    Wǒmen dé le xīn de hézuò jīhuì.
    Chúng tôi nhận được cơ hội hợp tác mới.
  • 这次活动,你得了多少积分?
    Zhè cì huódòng, nǐ dé le duōshǎo jīfēn?
    Sự kiện này bạn được bao nhiêu điểm tích lũy?
  • 他考试得了九十五分。
    Tā kǎoshì dé le jiǔshíwǔ fēn.
    Anh ấy thi được 95 điểm.
  • 我得了入围资格,但还没终选。
    Wǒ dé le rùwéi zīgé, dàn hái méi zhōngxuǎn.
    Tôi được vào danh sách đề cử, nhưng chưa vào vòng cuối.
  • 乱说话容易得罪人。
    Luàn shuōhuà róngyì dézuì rén.
    Nói năng bừa bãi dễ làm phật lòng người khác.
  • 他加班加到得了病,得注意休息。
    Tā jiābān jiā dào dé le bìng, dé zhùyì xiūxi.
    Anh ấy làm thêm đến mức bị bệnh, phải chú ý nghỉ ngơi.

Mẹo học nhanh và luyện tập

  • Nhận diện ngữ cảnh: Nếu nghĩa là “được/nhận/đạt/giành” hoặc “mắc/rước”, dùng dé; nếu “phải”, là děi; nếu “bổ ngữ mức độ”, là de.
  • Kèm 了 để nhấn kết quả: 得了 + thành tích/giải thưởng → nêu kết quả đã xảy ra, tự nhiên trong khẩu ngữ.
  • Khi muốn trang trọng: Ưu tiên 得到/获得 cho văn viết, báo cáo; khẩu ngữ dùng 得/得了 gọn hơn.
  • Quán ngữ khẩu ngữ: Nhớ cụm 得了吧/得了得了 để kết thúc tranh luận, đổi chủ đề nhẹ nhàng.
  1. 得 (dé) là gì?

得 (dé) là động từ trong tiếng Trung, mang nghĩa:

được

có được

đạt được

lấy được

thu được

kiếm được

giành được

Chữ 得 (dé) thường dùng khi nói đến việc thu nhận kết quả, nhận được thứ gì, hoặc đạt được một trạng thái thông qua nỗ lực, điều kiện, hoặc hoàn cảnh.

  1. Ý nghĩa và cách dùng chính của 得 (dé)

Tiếng Trung hiện đại sử dụng 得 (dé) trong vai trò động từ chủ yếu qua 4 nghĩa chính:

2.1. 得 (dé) = “được, nhận được (thu được vật gì / thông tin gì)”

Nghĩa giống “get/obtain/receive”.

Ví dụ:

我得了一份礼物。
Wǒ dé le yí fèn lǐwù.
Tôi nhận được một món quà.

他昨天得了一个奖。
Tā zuótiān dé le yí gè jiǎng.
Hôm qua anh ấy nhận được một giải thưởng.

你得到消息了吗?
Nǐ dédào xiāoxi le ma?
Bạn đã nhận được tin chưa?

她终于得到了她想要的答案。
Tā zhōngyú dédào le tā xiǎng yào de dá’àn.
Cuối cùng cô ấy đã nhận được câu trả lời mà cô ấy muốn.

2.2. 得 (dé) = “giành được, đạt được (thành tích, kết quả)”

Dùng trong bối cảnh thi đấu, công việc, hoạt động.

Ví dụ:

我们队昨天得了三分。
Wǒmen duì zuótiān dé le sān fēn.
Đội chúng tôi hôm qua ghi được 3 điểm.

他考试得了100分。
Tā kǎoshì dé le yìbǎi fēn.
Anh ấy thi được 100 điểm.

她在比赛中得了冠军。
Tā zài bǐsài zhōng dé le guànjūn.
Cô ấy giành chức vô địch trong cuộc thi.

我终于得到了满意的结果。
Wǒ zhōngyú dé dào le mǎnyì de jiéguǒ.
Cuối cùng tôi đã đạt được kết quả hài lòng.

2.3. 得 (dé) = “được phép / được chấp nhận / được xác nhận”

Nghĩa nhẹ, mang tính “được ai đó cho phép / đồng ý”.

Ví dụ:

这件事已经得到同意了。
Zhè jiàn shì yǐjīng dé dào tóngyì le.
Việc này đã được đồng ý rồi.

他得到了老板的认可。
Tā dé dào le lǎobǎn de rènkě.
Anh ấy được sếp công nhận.

你的意见不一定得到大家的支持。
Nǐ de yìjiàn bùyídìng dé dào dàjiā de zhīchí.
Ý kiến của bạn không nhất định được mọi người ủng hộ.

2.4. 得 (dé) = “đạt được trạng thái / kết quả tốt / xấu” (nghĩa trừu tượng)

Dùng trong trường hợp cảm xúc, đánh giá, sự thỏa mãn.

Ví dụ:

他得了重病。
Tā dé le zhòng bìng.
Anh ấy mắc bệnh nặng.
(Ở đây “được” mang nghĩa “bị”, giống 得病: mắc bệnh)

我今天真得意。
Wǒ jīntiān zhēn déyì.
Hôm nay tôi thật đắc ý.

他这次行动得了不少经验。
Tā zhè cì xíngdòng dé le bù shǎo jīngyàn.
Lần này anh ấy thu được không ít kinh nghiệm.

她得到了幸福。
Tā dé dào le xìngfú.
Cô ấy đã tìm được hạnh phúc.

  1. 得 (dé) trong các cụm động từ thường gặp

Trong tiếng Trung hiện đại, 得 (dé) ít khi đứng một mình, mà thường xuất hiện trong cụm động từ song âm tiết:

3.1. 得到 (dédào) = đạt được, nhận được

Ví dụ:

我得到了他的信息。
Wǒ dédào le tā de xìnxī.
Tôi đã nhận được tin của anh ấy.

3.2. 获得 (huòdé) = đạt được (trang trọng hơn 得到)

Ví dụ:

她获得了成功。
Tā huòdé le chénggōng.
Cô ấy đã đạt được thành công.

3.3. 取得 (qǔdé) = giành được (kết quả do nỗ lực)

Ví dụ:

他取得了很好的成绩。
Tā qǔdé le hěn hǎo de chéngjì.
Anh ấy giành được thành tích rất tốt.

3.4. 得病 (débìng) = mắc bệnh

Ví dụ:

他得病了。
Tā débìng le.
Anh ấy bị bệnh.

3.5. 得意 (déyì) = đắc ý

Ví dụ:

他很得意。
Tā hěn déyì.
Anh ấy rất đắc ý.

  1. Sự khác biệt quan trọng giữa 得 (dé) – động từ và 得 (de) – trợ từ kết cấu
    Chữ Pinyin Loại từ Nghĩa Ví dụ
    得 dé động từ đạt được, nhận được 得到结果
    得 de trợ từ kết cấu nối V + bổ ngữ 说得好
    Phân biệt bằng cách:

Nếu có thể đứng một mình làm động từ → là dé
Ví dụ: 得到、得分、得病

Nếu không có nghĩa riêng, chỉ làm hạt nối → là de
Ví dụ: 跑得快

  1. Những cấu trúc quan trọng với 得 (dé)
    5.1. 得 + 了 = chỉ sự đã đạt được

我得了第一名。
Wǒ dé le dì-yī míng.
Tôi đã đạt giải nhất.

5.2. 得不到 = không thể đạt được

我得不到答案。
Wǒ débúdào dá’àn.
Tôi không thể có được câu trả lời.

5.3. 得到……的机会 = được cơ hội …

我得到去中国学习的机会。
Wǒ dédào qù Zhōngguó xuéxí de jīhuì.
Tôi có được cơ hội đi học ở Trung Quốc.

5.4. 没得到 = không nhận được

我没得到通知。
Wǒ méi dédào tōngzhī.
Tôi không nhận được thông báo.

Động từ “得 (dé)” trong tiếng Trung

  1. Khái niệm

Động từ 得 (dé) trong tiếng Trung thường mang nghĩa:

“đạt được, giành được, nhận được”

Nó được dùng khi nói về việc đạt được kết quả, thành tích hoặc phần thưởng.

Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ + 得 (dé) + Danh từ / Thể hiện kết quả

Chủ ngữ: người thực hiện hành động

得 (dé): động từ “đạt được”

Danh từ / Kết quả: phần thưởng, kết quả, thành tích

  1. Cách dùng chi tiết
    2.1. Đạt được kết quả, thành tích

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 得 + Kết quả / Thành tích

Ví dụ:

他得了第一名。
Tā dé le dì yī míng.
Anh ấy đạt giải nhất.

我得了满分。
Wǒ dé le mǎnfēn.
Tôi được điểm tuyệt đối.

她得到了老师的表扬。
Tā dédào le lǎoshī de biǎoyáng.
Cô ấy nhận được lời khen của giáo viên.

2.2. Nhận được phần thưởng, lợi ích

“得” còn dùng để nói về nhận thưởng, giành lợi ích hoặc phần thưởng vật chất.

Ví dụ:

他努力工作,得了奖金。
Tā nǔlì gōngzuò, dé le jiǎngjīn.
Anh ấy làm việc chăm chỉ, được thưởng tiền thưởng.

我们参加比赛,得了礼物。
Wǒmen cānjiā bǐsài, dé le lǐwù.
Chúng tôi tham gia cuộc thi, nhận được quà.

2.3. Đi với các từ chỉ kết quả khác

Thường kết hợp với 了, 到, 奖励, 名次…

Ví dụ:

他考试得了好成绩。
Tā kǎoshì dé le hǎo chéngjì.
Anh ấy thi, được kết quả tốt.

小明得到了大家的认可。
Xiǎo Míng dédào le dàjiā de rènkě.
Tiểu Minh nhận được sự công nhận của mọi người.

我努力学习,终于得到了机会。
Wǒ nǔlì xuéxí, zhōngyú dédào le jīhuì.
Tôi học tập chăm chỉ, cuối cùng được cơ hội.

2.4. Câu hỏi với “得”

Khi hỏi xem ai đó có nhận được/đạt được gì không, đặt câu như sau:

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 得 + 什么 / 了没?

Ví dụ:

他考试得了多少分?
Tā kǎoshì dé le duōshǎo fēn?
Anh ấy thi, được bao nhiêu điểm?

你比赛得奖了吗?
Nǐ bǐsài dé jiǎng le ma?
Bạn thi, có được giải thưởng không?

她得到了你的礼物吗?
Tā dédào le nǐ de lǐwù ma?
Cô ấy nhận được quà của bạn chưa?

2.5. Lưu ý ngữ pháp

得 (dé) là động từ, không phải trợ từ.

Có thể đi kèm “了” để chỉ kết quả đã đạt được.

Khác với trợ động từ 得 (děi):

得 (dé) = “đạt được, nhận được”

得 (děi) = “phải, cần phải”

Khác với trợ từ kết cấu 得 (de):

得 (de) nối động từ với bổ ngữ (mức độ, kết quả, khả năng)

  1. Ví dụ tổng hợp

我考试得了95分。
Wǒ kǎoshì dé le jiǔshíwǔ fēn.
Tôi được 95 điểm trong kỳ thi.

他参加比赛,得了第一名。
Tā cānjiā bǐsài, dé le dì yī míng.
Anh ấy tham gia thi đấu, đạt giải nhất.

小明努力学习,得到了老师的表扬。
Xiǎo Míng nǔlì xuéxí, dédào le lǎoshī de biǎoyáng.
Tiểu Minh học chăm chỉ, nhận được lời khen của giáo viên.

我终于得到了这份工作。
Wǒ zhōngyú dédào le zhè fèn gōngzuò.
Cuối cùng tôi nhận được công việc này.

她得到了大家的认可和支持。
Tā dédào le dàjiā de rènkě hé zhīchí.
Cô ấy nhận được sự công nhận và ủng hộ của mọi người.

他跑得第一,得到了奖牌。
Tā pǎo de dì yī, dédào le jiǎngpái.
Anh ấy chạy về nhất, nhận được huy chương.

我得到了机会去留学。
Wǒ dédào le jīhuì qù liúxué.
Tôi nhận được cơ hội đi du học.

孩子们考试得了好成绩。
Háizimen kǎoshì dé le hǎo chéngjì.
Các em đạt kết quả tốt trong kỳ thi.

他得到了老板的信任。
Tā dédào le lǎobǎn de xìnrèn.
Anh ấy nhận được sự tin tưởng của sếp.

我们参加活动,得了奖品。
Wǒmen cānjiā huódòng, dé le jiǎngpǐn.
Chúng tôi tham gia hoạt động, nhận được phần thưởng.

  1. Tổng kết nhanh

得 (dé) = đạt được, nhận được

Dùng khi nói về kết quả, thành tích, phần thưởng, lợi ích

Cấu trúc:

Chủ ngữ + 得 (dé) + Kết quả / Danh từ / Phần thưởng

Khác với:

得 (děi) = “phải, cần phải”

得 (de) = nối động từ với bổ ngữ

Tổng quan về động từ 得 dé
“得” đọc là “dé” là động từ mang nghĩa “được, đạt được, giành được, thu được, nhận được, mắc (bệnh), ghi (điểm)”. Nó dùng như một động từ độc lập hoặc nằm trong các cụm từ cố định (động từ kép/thuần từ vựng) như 得到、取得、获得、得分、得奖、得病、得出、得以、得益于… Khác hoàn toàn với “得” đọc là “de” (trợ từ kết cấu) và “děi” (trợ động từ “phải”).

Nghĩa chính và sắc thái của “得” (dé)
Đạt/giành được: nhấn mạnh kết quả có được sau nỗ lực hay cơ hội (得到/获得/取得).

Ghi điểm/thành tích: dùng trong thi đấu hoặc đánh giá (得分/得名/得冠).

Nhận/được phép: nhận tin/bảo đảm/cho phép (得到消息/得到允许).

Mắc bệnh/gặp phải: nói về tình trạng có được (thường là tiêu cực) như mắc bệnh (得病/得了感冒).

Suy ra/kết luận: đưa ra kết luận từ dữ liệu (得出结论).

Nhờ đó mà…: văn phong trang trọng để nói “được… để mà” (得以 + V).

Nhờ… mà được lợi: (得益于 …) hưởng lợi từ yếu tố nào đó.

Khẩu ngữ vùng Bắc: “得了/得嘞/得!” dùng như lời đáp “được rồi/ok/đủ rồi” (ngữ khí, không phải ngữ pháp tiêu chuẩn).

Cấu trúc thường gặp với “得” (dé)
得到 + danh từ/kết quả: đạt được một thứ cụ thể. Ví dụ: 得到机会、得到支持、得到反馈.

获得 + thành tựu/giải thưởng/quyền hạn: trang trọng, thường trong văn viết. Ví dụ: 获得成功、获得奖金、获得许可.

取得 + tiến triển/thành tích/kết quả: nhấn mạnh quá trình nỗ lực có chiến lược. Ví dụ: 取得进展、取得突破、取得一致意见.

得分/得奖/得名/得冠: ngắn gọn cho thi đấu và xếp hạng.

得病/得了 + bệnh: mắc bệnh.

得出 + kết luận/推论: rút ra kết luận.

得以 + động từ: nhờ vậy mà có thể/được phép xảy ra (trang trọng).

得益于 + nguồn lợi: được lợi nhờ vào.

不得 + V: không được phép (cấm đoán, quy định).

Phân biệt nhanh với từ gần nghĩa
得到 vs 获得: đều là “được/đạt được”; 得到 thiên về khẩu ngữ, phạm vi rộng; 获得 trang trọng, hay dùng cho giải thưởng/quyền lợi.

取得: nhấn mạnh quá trình và chiến lược để đạt kết quả; hợp với “进展/突破/成效/一致”.

得分/得奖: cấu trúc cố định, ngắn gọn, tập trung vào kết quả điểm số/giải thưởng.

得病: chỉ tình trạng mắc bệnh; không dùng “获得/取得” cho bệnh.

得以/得益于: văn viết; “得以” = “nhờ vậy mà có thể”, “得益于” = “được lợi nhờ”.

40 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và nghĩa)
Đạt/giành được (得到/获得/取得)
我终于得到这个机会。 Wǒ zhōngyú dédào zhège jīhuì. Cuối cùng tôi đã có được cơ hội này.

她得到大家的认可。 Tā dédào dàjiā de rènkě. Cô ấy được mọi người công nhận.

我们获得了宝贵的经验。 Wǒmen huòdé le bǎoguì de jīngyàn. Chúng tôi thu được kinh nghiệm quý giá.

他获得一等奖。 Tā huòdé yī děng jiǎng. Anh ấy đoạt giải nhất.

公司取得明显的进展。 Gōngsī qǔdé míngxiǎn de jìnzhǎn. Công ty đạt tiến triển rõ rệt.

项目取得了阶段性成果。 Xiàngmù qǔdé le jiēduànxìng chéngguǒ. Dự án đạt thành quả theo giai đoạn.

我们获得了政府的许可。 Wǒmen huòdé le zhèngfǔ de xǔkě. Chúng tôi được chính phủ cấp phép.

他得到了一份很好的offer。 Tā dédào le yí fèn hěn hǎo de offer. Anh ấy nhận được một lời mời làm việc tốt.

他们取得了一致意见。 Tāmen qǔdé le yízhì yìjiàn. Họ đạt được sự đồng thuận.

我们终获成功。 Wǒmen zhōng huò chénggōng. Cuối cùng chúng tôi đã thành công.

Điểm số/giải thưởng/xếp hạng
球队在上半场得了两分。 Qiúduì zài shàng bàntǐng dé le liǎng fēn. Đội bóng ghi được hai điểm ở hiệp một.

他期末考试得了满分。 Tā qīmò kǎoshì dé le mǎnfēn. Cậu ấy đạt điểm tối đa ở kỳ thi cuối kỳ.

她在比赛中得了第二名。 Tā zài bǐsài zhōng dé le dì’èr míng. Cô ấy giành hạng nhì trong cuộc thi.

我们终于得冠了。 Wǒmen zhōngyú dé guàn le. Cuối cùng chúng tôi đã vô địch.

他演讲得了最佳表现奖。 Tā yǎnjiǎng dé le zuìjiā biǎoxiàn jiǎng. Bài diễn thuyết của anh ấy được giải biểu hiện xuất sắc.

Nhận/được phép/được phản hồi
我得到了最新消息。 Wǒ dédàole zuìxīn xiāoxī. Tôi nhận được tin mới nhất.

她得到了老师的表扬。 Tā dédàole lǎoshī de biǎoyáng. Cô ấy nhận được lời khen của thầy.

这个申请得到批准了。 Zhège shēnqǐng dédào pīzhǔn le. Đơn này đã được phê duyệt.

客户的反馈我们都得到了。 Kèhù de fǎnkuì wǒmen dōu dédàole. Phản hồi của khách hàng chúng tôi đều nhận được.

我们得到允许以后再开始。 Wǒmen dédào yǔnxǔ yǐhòu zài kāishǐ. Chúng tôi bắt đầu sau khi được cho phép.

Mắc bệnh/tình trạng xấu
他得了感冒。 Tā dé le gǎnmào. Anh ấy bị cảm.

她得了过敏性鼻炎。 Tā dé le guòmǐn xìng bíyán. Cô ấy bị viêm mũi dị ứng.

孩子小心别得病。 Háizi xiǎoxīn bié débìng. Con cẩn thận đừng bị bệnh nhé.

最近很多人得了流感。 Zuìjìn hěn duō rén dé le liúgǎn. Gần đây nhiều người bị cúm.

他出差回来就得了重感冒。 Tā chūchāi huílai jiù dé le zhòng gǎnmào. Anh đi công tác về là bị cảm nặng.

Suy ra/kết luận/được lợi
根据数据我们得出结论。 Gēnjù shùjù wǒmen déchū jiélùn. Dựa vào dữ liệu, chúng tôi rút ra kết luận.

从对比中可以得出这个推论。 Cóng duìbǐ zhōng kěyǐ déchū zhège tuīlùn. Từ so sánh có thể rút ra suy luận này.

项目得以顺利实施。 Xiàngmù déyǐ shùnlì shíshī. Dự án nhờ vậy mà được triển khai thuận lợi.

方案得以通过。 Fāng’àn déyǐ tōngguò. Phương án đã được thông qua.

我们得益于合作伙伴的支持。 Wǒmen déyì yú hézuò huǒbàn de zhīchí. Chúng tôi được lợi nhờ sự hỗ trợ của đối tác.

Khẩu ngữ/đáp ngắn (Bắc phương)
得了,别说了。 Dé le, bié shuō le. Được rồi, đừng nói nữa.

得嘞,按你说的办。 Dé lei, àn nǐ shuō de bàn. Ok nhé, làm theo bạn nói.

得!这就去。 Dé! Zhè jiù qù. Được! Tôi đi ngay.

行不行?——得! Xíng bù xíng? — Dé! Ổn không? — Được!

得了吧,你就别逞强了。 Dé le ba, nǐ jiù bié chěngqiáng le. Thôi đi, đừng cố nữa.

Cấm đoán/quy định (不得…)
这里不得吸烟。 Zhèlǐ bùdé xīyān. Ở đây không được hút thuốc.

未经许可不得入内。 Wèijīng xǔkě bùdé rùnèi. Không được vào khi chưa có phép.

文件不得擅自外传。 Wénjiàn bùdé shànzì wàichuán. Tài liệu không được tự ý phát tán.

非工作人员不得使用。 Fēi gōngzuò rényuán bùdé shǐyòng. Người không phận sự không được sử dụng.

考试期间不得喧哗。 Kǎoshì qījiān bùdé xuānhuá. Trong kỳ thi không được ồn ào.

Lỗi thường gặp và cách tránh
Lẫn “dé” với “de/děi”: “dé” là động từ (được/đạt), “de” là trợ từ kết cấu sau V/Adj, “děi” là “phải”. Không dùng “dé” để nối bổ ngữ mức độ.

Dùng sai cụm: bệnh phải dùng “得病/得了…”, không dùng “获得/取得” cho bệnh; thành tựu dùng “获得/取得”, không dùng “得病”.

Văn phong: “获得/得以/得益于” thiên về trang trọng; khẩu ngữ dùng “得到/得了/得嘞”.

“不得” là cấm đoán: khác “不必/不用” (không cần). “不得” = không được phép.

Mẹo học và luyện tập
Nhớ theo cụm cố định: 得到/获得/取得(结果);得分/得奖(成就);得病(状态);得出(结论);得以(许可/条件);得益于(来源)。

Chọn từ theo ngữ cảnh: thành tựu/giải thưởng → 获得/得奖;tiến triển/kết quả → 取得;tin tức/ủng hộ → 得到;cấm đoán → 不得。

Khẩu ngữ vs trang trọng: nói thường ngày ưu tiên 得到;văn viết, báo cáo ưu tiên 获得/取得/得以/得益于.

Động từ 得 (dé) trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, chữ 得 có nhiều cách đọc và nghĩa khác nhau. Khi đọc là dé, nó mang nghĩa “được, đạt được, giành được, nhận được”. Đây là một động từ thực thụ, khác hẳn với trợ từ kết cấu 得 (de) hay trợ động từ 得 (děi).

Ý nghĩa chính của 得 (dé)
Đạt được thành tích, kết quả

得 dùng để chỉ việc giành được giải thưởng, thành tích, kết quả trong học tập, thi đấu, công việc.

Ví dụ: 得第一名 (dé dì yī míng) → đạt giải nhất.

Nhận được sự giúp đỡ, phần thưởng, lợi ích

得 diễn đạt việc nhận được cái gì đó từ người khác hoặc từ tình huống.

Ví dụ: 得到帮助 (dédào bāngzhù) → nhận được sự giúp đỡ.

Giành được quyền lợi, cơ hội

得 có thể dùng để nói về việc giành được quyền lợi, cơ hội, sự cho phép.

Ví dụ: 得到机会 (dédào jīhuì) → có được cơ hội.

Cấu trúc thường gặp với 得 (dé)
得 + tân ngữ (thành tích, giải thưởng, sự giúp đỡ, cơ hội…)

他得了第一名。 Tā dé le dì yī míng. Anh ấy đạt giải nhất.

我得了奖学金。 Wǒ dé le jiǎngxuéjīn. Tôi nhận được học bổng.

得到 + tân ngữ (giúp đỡ, cơ hội, tin tức…)

他得到了很多帮助。 Tā dédào le hěn duō bāngzhù. Anh ấy nhận được nhiều sự giúp đỡ.

我得到了一个好消息。 Wǒ dédào le yí gè hǎo xiāoxi. Tôi nhận được một tin tốt.

得 + bệnh/triệu chứng (nghĩa: mắc phải)

他得了感冒。 Tā dé le gǎnmào. Anh ấy bị cảm cúm.

她得了重病。 Tā dé le zhòngbìng. Cô ấy mắc bệnh nặng.

Phân biệt 得 (dé) với các từ gần nghĩa
得到 (dédào): nhấn mạnh quá trình “nhận được, đạt được”.

获得 (huòdé): trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, nghĩa “giành được, đạt được”.

取得 (qǔdé): nhấn mạnh “giành được thông qua nỗ lực”.

得 (dé): thường dùng trong khẩu ngữ, ngắn gọn, trực tiếp.

Ví dụ:

他获得了冠军。→ Anh ấy giành chức vô địch (trang trọng).

他得了冠军。→ Anh ấy đoạt giải vô địch (khẩu ngữ).

25 ví dụ minh họa với 得 (dé)
我得了第一名。 Wǒ dé le dì yī míng. Tôi đạt giải nhất.

他得了冠军。 Tā dé le guànjūn. Anh ấy đoạt chức vô địch.

我得了奖学金。 Wǒ dé le jiǎngxuéjīn. Tôi nhận được học bổng.

她得了很多掌声。 Tā dé le hěn duō zhǎngshēng. Cô ấy nhận được nhiều tràng pháo tay.

他得到了老师的表扬。 Tā dédào le lǎoshī de biǎoyáng. Anh ấy nhận được lời khen của thầy giáo.

我得到了一个机会。 Wǒ dédào le yí gè jīhuì. Tôi có được một cơ hội.

他得到了很多经验。 Tā dédào le hěn duō jīngyàn. Anh ấy tích lũy được nhiều kinh nghiệm.

我得到了一个好消息。 Wǒ dédào le yí gè hǎo xiāoxi. Tôi nhận được một tin tốt.

他得了感冒。 Tā dé le gǎnmào. Anh ấy bị cảm cúm.

她得了重病。 Tā dé le zhòngbìng. Cô ấy mắc bệnh nặng.

我得了很多朋友的支持。 Wǒ dé le hěn duō péngyǒu de zhīchí. Tôi nhận được nhiều sự ủng hộ từ bạn bè.

他得了不少好处。 Tā dé le bù shǎo hǎochù. Anh ấy nhận được không ít lợi ích.

我得到了老板的信任。 Wǒ dédào le lǎobǎn de xìnrèn. Tôi nhận được sự tin tưởng của sếp.

她得了很多荣誉。 Tā dé le hěn duō róngyù. Cô ấy đạt được nhiều vinh dự.

我得到了一个答案。 Wǒ dédào le yí gè dá’àn. Tôi nhận được một câu trả lời.

他得了不少钱。 Tā dé le bù shǎo qián. Anh ấy kiếm được không ít tiền.

我得到了一个机会去旅行。 Wǒ dédào le yí gè jīhuì qù lǚxíng. Tôi có được một cơ hội đi du lịch.

他得了很多经验。 Tā dé le hěn duō jīngyàn. Anh ấy có được nhiều kinh nghiệm.

我得到了一个礼物。 Wǒ dédào le yí gè lǐwù. Tôi nhận được một món quà.

她得了大家的尊重。 Tā dé le dàjiā de zūnzhòng. Cô ấy nhận được sự tôn trọng của mọi người.

我得到了一个好机会。 Wǒ dédào le yí gè hǎo jīhuì. Tôi có được một cơ hội tốt.

他得了很多掌声。 Tā dé le hěn duō zhǎngshēng. Anh ấy nhận được nhiều tràng pháo tay.

我得到了很多知识。 Wǒ dédào le hěn duō zhīshi. Tôi thu nhận được nhiều kiến thức.

她得了一个奖杯。 Tā dé le yí gè jiǎngbēi. Cô ấy nhận được một chiếc cúp.

我得到了一个重要的机会。 Wǒ dédào le yí gè zhòngyào de jīhuì. Tôi có được một cơ hội quan trọng.

Động từ 得 (dé) trong tiếng Trung
Khác với trợ từ kết cấu 得 (de) và trợ động từ 得 (děi), khi đọc là dé thì 得 là động từ thực thụ, mang nghĩa “được, nhận, đạt, giành”. Đây là cách dùng phổ biến trong văn viết và khẩu ngữ, thường đi kèm với các từ khác để tạo thành cụm động từ như 得到 (dédào), 获得 (huòdé), 取得 (qǔdé), 赢得 (yíngdé)…

  1. Ý nghĩa chính của 得 (dé)
    Nhận được, có được: chỉ việc nhận lấy một thứ gì đó (vật chất hoặc tinh thần).

Đạt được, giành được: nhấn mạnh kết quả, thành tích, sự công nhận.

Được phép, được hưởng: mang nghĩa “được cho phép” hoặc “được hưởng quyền lợi”.

  1. Vị trí trong câu
    Chủ ngữ + 得 + tân ngữ Ví dụ: 我得了奖 (Tôi được giải thưởng).

Chủ ngữ + 得到 + tân ngữ Ví dụ: 他得到帮助 (Anh ấy nhận được sự giúp đỡ).

Chủ ngữ + 获得/取得/赢得 + tân ngữ Ví dụ: 她获得成功 (Cô ấy đạt được thành công).

得 (dé) thường đi kèm với các động từ bổ trợ khác để tạo thành cụm động từ mang nghĩa “đạt được” rõ ràng hơn.

  1. Các cụm động từ thường gặp với 得 (dé)
    得到 (dédào): nhận được, đạt được.

获得 (huòdé): giành được, đạt được (thường dùng trong văn viết, trang trọng).

取得 (qǔdé): đạt được (thành tích, tiến bộ).

赢得 (yíngdé): giành được (sự ủng hộ, tình cảm, giải thưởng).

得分 (défēn): ghi điểm.

得奖 (déjiǎng): đoạt giải.

得胜 (déshèng): thắng lợi.

  1. Phân biệt với các từ đồng nghĩa
    得到: thiên về “nhận được” một cách trực tiếp, có thể là vật chất hoặc tinh thần.

获得: trang trọng hơn, thường dùng trong văn viết, báo chí, văn kiện.

取得: nhấn mạnh quá trình nỗ lực để đạt được.

赢得: thường dùng cho sự ủng hộ, tình cảm, hoặc chiến thắng.

  1. 30 ví dụ minh họa (tiếng Trung + pinyin + nghĩa)
    我得到了一份新工作。 Wǒ dédào le yí fèn xīn gōngzuò. Tôi nhận được một công việc mới.

他得到大家的支持。 Tā dédào dàjiā de zhīchí. Anh ấy nhận được sự ủng hộ của mọi người.

她获得成功。 Tā huòdé chénggōng. Cô ấy đạt được thành công.

我们取得了好成绩。 Wǒmen qǔdé le hǎo chéngjì. Chúng tôi đạt được thành tích tốt.

球队昨天得分不少。 Qiúduì zuótiān défēn bù shǎo. Đội bóng hôm qua ghi được không ít điểm.

他得了第一名。 Tā dé le dì yī míng. Anh ấy đạt hạng nhất.

孩子得到了老师的表扬。 Háizi dédào le lǎoshī de biǎoyáng. Đứa trẻ nhận được lời khen của thầy cô.

她赢得了观众的掌声。 Tā yíngdé le guānzhòng de zhǎngshēng. Cô ấy giành được tràng pháo tay của khán giả.

我们得到了很多经验。 Wǒmen dédào le hěn duō jīngyàn. Chúng tôi thu được nhiều kinh nghiệm.

他获得了奖学金。 Tā huòdé le jiǎngxuéjīn. Anh ấy giành được học bổng.

公司取得了巨大进步。 Gōngsī qǔdé le jùdà jìnbù. Công ty đạt được tiến bộ lớn.

球队得胜了。 Qiúduì déshèng le. Đội bóng đã thắng.

他得了不少好处。 Tā dé le bù shǎo hǎochù. Anh ấy được không ít lợi ích.

我们赢得了比赛。 Wǒmen yíngdé le bǐsài. Chúng tôi giành chiến thắng trong trận đấu.

她得到了机会。 Tā dédào le jīhuì. Cô ấy nhận được cơ hội.

他获得了大家的尊重。 Tā huòdé le dàjiā de zūnzhòng. Anh ấy giành được sự tôn trọng của mọi người.

我们取得了联系。 Wǒmen qǔdé le liánxì. Chúng tôi đã liên lạc được.

孩子得了感冒。 Háizi dé le gǎnmào. Đứa trẻ bị cảm (ở đây 得 mang nghĩa “mắc bệnh”).

他得了很多奖项。 Tā dé le hěn duō jiǎngxiàng. Anh ấy đạt nhiều giải thưởng.

我们得到了答案。 Wǒmen dédào le dá’àn. Chúng tôi nhận được đáp án.

她赢得了大家的信任。 Tā yíngdé le dàjiā de xìnrèn. Cô ấy giành được sự tin tưởng của mọi người.

他获得了荣誉。 Tā huòdé le róngyù. Anh ấy đạt được vinh dự.

我们取得了胜利。 Wǒmen qǔdé le shènglì. Chúng tôi giành thắng lợi.

孩子得了满分。 Háizi dé le mǎnfēn. Đứa trẻ đạt điểm tối đa.

他得到了消息。 Tā dédào le xiāoxi. Anh ấy nhận được tin tức.

我们赢得了时间。 Wǒmen yíngdé le shíjiān. Chúng tôi giành được thời gian.

她获得了冠军。 Tā huòdé le guànjūn. Cô ấy giành chức vô địch.

他得了重病。 Tā dé le zhòngbìng. Anh ấy mắc bệnh nặng.

我们取得了成果。 Wǒmen qǔdé le chéngguǒ. Chúng tôi đạt được thành quả.

他得到了朋友的帮助。 Tā dédào le péngyǒu de bāngzhù. Anh ấy nhận được sự giúp đỡ của bạn bè.

  1. Mẹo học và dùng tự nhiên
    Phân biệt âm đọc: dé (động từ “được/nhận”), děi (trợ động từ “phải”), de (trợ từ kết cấu).

Chọn từ phù hợp:

得到: dùng trong khẩu ngữ, tình huống đời thường.

获得: dùng trong văn viết, trang trọng.

取得: nhấn mạnh quá trình nỗ lực.

赢得: dùng cho sự ủng hộ, tình cảm, chiến thắng.

Ngữ cảnh bệnh tật: 得 còn mang nghĩa “mắc bệnh” (得病、得感冒、得癌症…).

  1. Ý nghĩa chính của 得 (dé) khi là động từ

đạt được / lấy được / nhận được (to get/obtain/receive) — thường tương đương với 得到 (dédào) hoặc 获得 (huòdé).

mắc (bệnh) — trong từ/động từ kết hợp như 得病 (débìng).

Trong một số động từ kép hoặc thành ngữ, 得 (dé) là phần của động từ (không phải trợ từ).

Lưu ý: Đây khác với trợ từ kết cấu 得 (de) nối V + bổ ngữ, và khác với trợ động từ 得 (děi) nghĩa “phải”. Hãy chú ý phát âm: dé (2nd tone) là động từ/động từ thành phần; de (neutral/轻声) thường là trợ từ kết cấu; děi (3rd tone) là trợ động từ “phải”.

  1. Cấu trúc và cách dùng cơ bản
    A. 得 + O (đơn giản)

S + 得 (dé) + O — nghĩa: S nhận/thu được O.
Ví dụ: 我得礼物。(ít dùng, thường dùng 得到) → nên viết: 我得到了礼物。Wǒ dédào le lǐwù. — Tôi đã nhận được món quà.

Thực tế: Với ý nghĩa “được / nhận được”, người Hoa hiện đại thường dùng 得到 (dédào), 获得 (huòdé) để rõ ràng; 单独用得 (dé) làm động từ chính có thể xuất hiện trong thành ngữ hoặc văn cảnh ngắn (nhưng vẫn hợp lệ).

B. 得 + 补语 / 结果词 (trong động từ kết hợp)

Một số cấu trúc phổ biến:

得 (dé) + 到: 得到 -> “lấy được / giành được / nhận được”.
他得到了大家的支持。Tā dédào le dàjiā de zhīchí. — Anh ấy nhận được sự ủng hộ của mọi người.

得 (dé) + 出: 得出 -> “rút ra (kết luận)”.
我们得出了结论。Wǒmen déchū le jiélùn. — Chúng tôi rút ra kết luận.

得 (dé) + 着/着 (phương ngữ / cổ hơn): 得着 — “có được” (miền Nam/đời xưa) — ít dùng trong tiếng phổ thông hiện đại.

得 (dé) + 病/了: 得病 -> “bị/mắc bệnh”.
他得病了。Tā débìng le. — Anh ấy bị ốm.

C. Khi là phần của động từ kép (不可拆分)

Ví dụ: 得到 / 得到 / 得失 / 得救 — ở đây 得 là một phần của động từ/động từ kép, không phải trợ từ.

我得救了。Wǒ déjiù le. — Tôi được cứu rồi.

  1. Phủ định, thể bị động, và thể quá khứ
    A. Phủ định

Với động từ 得 (dé) (như “được/nhận”), phủ định bằng 没/没有 + 得/得到:

我没有得到他的信。Wǒ méiyǒu dédào tā de xìn. — Tôi không nhận được thư của anh ấy.

Với 得病, phủ định: 没得病 / 没有得病 / 没生病 — phổ biến nhất là 没生病 / 没得病:

他没生病。Tā méi shēngbìng. — Anh ấy không bị ốm.

B. Thể bị động

Thường dùng cấu trúc 被 + (agent) + V với 动词 得(dé)ở dạng động từ kép:

他被解雇,没得到赔偿。Tā bèi jiěgù, méi dédào péicháng. — Anh ấy bị sa thải, không được bồi thường.

C. Thời thái/ quá khứ

Dùng 了 hoặc 已经 trước/ sau:

我得到了好消息。Wǒ dédào le hǎo xiāoxi. — Tôi đã nhận được tin tốt.

  1. Một số động từ/tổ hợp phổ biến có 得 (dé) và ví dụ

得到 (dédào) — nhận được / thu được / giành được

他得到晋升了。Tā dédào jìnshēng le. — Anh ấy được thăng chức.

得到 + O

她得到了很多帮助。Tā dédào le hěn duō bāngzhù. — Cô ấy nhận được nhiều sự giúp đỡ.

得出 (déchū) — rút ra (kết luận)

我们从资料中得出了结论。Wǒmen cóng zīliào zhōng déchū le jiélùn. — Chúng tôi rút ra kết luận từ tài liệu.

得病 (débìng) — mắc bệnh / bị ốm

他去年得过一次重病。Tā qùnián dé guò yí cì zhòng bìng. — Năm ngoái anh ấy đã mắc một căn bệnh nặng một lần.

得救 (déjiù) — được cứu

被救上来的人都得救了。Bèi jiù shànglái de rén dōu déjiù le. — Những người được cứu lên đều an toàn.

得手 (déshǒu) — giành được thành công (thuộc dạng cổ/văn)

小偷行窃得手了。Xiǎotōu xíngqiè déshǒu le. — Tên trộm đã lấy được đồ.

值得 (zhíde) — lưu ý: đây là động từ + 得 (không phải dé) nhưng thú vị vì 值得 đọc zhíde (đáng). 不要 nhầm lẫn.

  1. Phân biệt 得 (dé) với 得到 (dédào) và 得 (de) (trợ từ)

得 (dé) (động từ đơn) = “được/nhận” — dùng nhưng ít rõ ràng trong hộp thoại hiện đại. Người ta thường dùng 得到 (dédào) để rõ nghĩa.

❌ 我得礼物。(ít dùng, hơi lủng củng)

✅ 我得到礼物了 / 我得到了礼物。Wǒ dédào le lǐwù.

得到 (dédào) là dạng hay dùng hơn, rõ ràng hơn: thường xuyên sử dụng trong văn viết & nói.

得 (de) trợ từ kết cấu (đọc nhẹ/không dấu) — khác chức năng hoàn toàn: nối V + bổ ngữ (他跑得快). Đừng nhầm.

  1. Các ví dụ đầy đủ (mỗi câu có pinyin + dịch)

我得到了这份工作。
Wǒ dédào le zhè fèn gōngzuò.
Tôi đã nhận được công việc này.

他没有得到应有的报酬。
Tā méiyǒu dédào yīngyǒu de bàochóu.
Anh ấy không nhận được khoản thù lao xứng đáng.

经过努力,我们得出了结论。
Jīngguò nǔlì, wǒmen déchū le jiélùn.
Sau nỗ lực, chúng tôi rút ra được kết luận.

昨天小王得病了,今天没来上班。
Zuótiān Xiǎo Wáng débìng le, jīntiān méi lái shàngbān.
Hôm qua Tiểu Vương bị ốm, hôm nay không đến làm.

那项发明让他得到了很高的评价。
Nà xiàng fāmíng ràng tā dédào le hěn gāo de píngjià.
Phát minh đó khiến anh ấy nhận được đánh giá cao.

她在比赛中得了第一名。
Tā zài bǐsài zhōng dé le dì yī míng.
Cô ấy giành được giải nhất trong cuộc thi.

这些经验可以让你得到很多启发。
Zhèxiē jīngyàn kěyǐ ràng nǐ dédào hěn duō qǐfā.
Những kinh nghiệm này có thể giúp bạn nhận được nhiều gợi mở.

事故发生时,很多人得救了。
Shìgù fāshēng shí, hěn duō rén déjiù le.
Khi tai nạn xảy ra, nhiều người được cứu.

他通过努力,得到了老板的信任。
Tā tōngguò nǔlì, dédào le lǎobǎn de xìnrèn.
Anh ấy qua nỗ lực đã lấy được lòng tin của sếp.

我没得到邀请函,所以没去参加。
Wǒ méi dédào yāoqǐnghán, suǒyǐ méi qù cānjiā.
Tôi không nhận được thiệp mời, nên không tham dự.

你得小心别得病了。
Nǐ dé xiǎoxīn bié débìng le.
Bạn cẩn thận đừng bị ốm nhé.

他在实验中得出了重要的结论。
Tā zài shíyàn zhōng déchū le zhòngyào de jiélùn.
Anh ấy rút ra kết luận quan trọng trong thí nghiệm.

经过协商,公司得到了客户的支持。
Jīngguò xiéshāng, gōngsī dédào le kèhù de zhīchí.
Sau thương lượng, công ty nhận được sự ủng hộ của khách hàng.

小偷趁机得手,拿走了钱包。
Xiǎotōu chènjī déshǒu, ná zǒu le qiánbāo.
Tên trộm nhân cơ hội lấy được (giành được) và cầm đi ví.

  1. Những lưu ý thực tế & lỗi hay gặp

Thường dùng 得到 (dédào) thay vì chỉ dùng 得 (dé) khi nói “nhận/đạt được” — để rõ nghĩa và tránh hiểu nhầm.

Đừng nhầm lẫn giữa 得 (dé) (động từ) và 得 (de) (trợ từ kết cấu) và 得 (děi) (trợ động từ “phải”).

xem ví dụ phân biệt: 我得去 (wǒ děi qù — phải đi) vs 我得到了 (wǒ dédào le — đã được nhận) vs 他跑得快 (tā pǎo de kuài — chạy nhanh).

Khi nói mắc bệnh, dùng 得病 / 得了病 / 生病; trong giao tiếp hàng ngày 生病 phổ biến hơn: 他生病了 (Tā shēngbìng le).

  1. Bài tập ngắn (hãy dịch hoặc hoàn thiện câu bằng tiếng Trung)

Tôi đã nhận được thư.

Anh ấy bị ốm rồi.

Chúng ta rút ra được một kết luận.

Cô ấy giành được giải thưởng.

Tôi không nhận được thông báo.

Đáp án tham khảo

我得到了信。Wǒ dédào le xìn.

他得病了 / 生病了。Tā débìng le / Tā shēngbìng le.

我们得出了一个结论。Wǒmen déchū le yí gè jiélùn.

她得到了奖项。Tā dédào le jiǎngxiàng. (或 她得了奖。Tā dé le jiǎng.)

我没得到通知。Wǒ méi dédào tōngzhī.

1) Lưu ý phát âm ngắn gọn

Chữ 得 trong tiếng Trung có những cách đọc khác nhau và chức năng khác nhau:

dé (第二声) — động từ: “được / đạt được / nhận được”, hoặc xuất hiện trong nhiều từ ghép như 得到 (dédào), 得病 (débìng), 得意 (déyì)… (đây là phần bài học này).

děi (第三声) — trợ động từ: “phải / cần” (không phải chủ đề hiện tại).

de (轻声 / trợ từ kết cấu) — trợ từ: nối động từ với bổ ngữ (cũng không phải chủ đề hiện tại).

2) Nghĩa cơ bản và chức năng của 得 (dé)

(A) “Được / đạt được / nhận được” — thường ở dạng 得到 (dédào) hoặc 得 + (thành quả)

Dùng để diễn đạt hành động thu nhận, đạt tới, giành được một thứ gì đó (vật, kết quả, sự công nhận, lợi ích, thông tin…).

Trong nhiều trường hợp hiện đại, người ta dùng 得到 / 获得 / 取得 / 收到 — trong đó 得到 là cách nói phổ thông nhất, 获得 trang trọng hơn, 收到 nhấn tính vật lý (nhận thư, nhận gói), 取得 nhấn thành quả/ tiến bộ.

(B) “Mắc / nhiễm (bệnh)” — trong từ ghép 得病 (débìng) hoặc cấu trúc 得 + 疾病: 表示 “bị/được chẩn đoán”

Ví dụ: 得感冒 / 得流感 / 得病 / 得癌症 (lưu ý: dùng rất cẩn thận).

(C) Phần trong các động từ/từ ghép khác — 得 xuất hiện trong nhiều từ ghép với nghĩa khác nhau (得意, 得救, 得力…). Khi xuất hiện trong từ ghép, hãy xem cả từ ghép chứ không chỉ chữ đơn lẻ.

Ghi chú thực tế: Trong hội thoại hiện đại, người ta ít khi dùng 得 đơn độc với nghĩa “đạt được” — thay vào đó dùng 得到 / 获得 / 取得 / 收到. Tuy nhiên người học vẫn cần nắm cách 得 tham gia vào các cấu trúc và từ ghép phổ biến.

3) Cấu trúc ngữ pháp và cách dùng phổ biến
A. 得到 + Object — “đạt được / nhận được / thu được”

Cấu trúc: Subject + 得到 + Object

Ý nghĩa: nhận được (kết quả/điều tốt/giải thưởng/phản hồi…)

Ví dụ:

我得到了一份好工作。
wǒ dédào le yí fèn hǎo gōngzuò.
Tôi nhận được một công việc tốt.

他在比赛中得到第一名。
tā zài bǐsài zhōng dédào dì yī míng.
Anh ấy được hạng nhất trong cuộc thi.

这次会议我们得到很多有用的信息。
zhè cì huìyì wǒmen dédào hěn duō yǒuyòng de xìnxī.
Cuộc họp này chúng tôi nhận được nhiều thông tin hữu ích.

B. 得 + (名词) / 得 + (评语 / 结果) — dùng trong từ ghép hoặc cấu tạo động từ ngắn

Có thể thấy 得 đứng trước danh từ để tạo thành động từ-ngữ nghĩa: 得奖/得名/得志/得利.

Ví dụ:

他得奖了。
tā dé jiǎng le.
Anh ấy được giải thưởng.

这本书得到了广泛的好评。
zhè běn shū dédào le guǎngfàn de hǎopíng.
Quyển sách này nhận được lời khen rộng rãi.

C. 得 + 疾病(得病) — “mắc, bị” (bệnh)

Cấu trúc: Subject + 得 + illness

Ví dụ:

他最近得了感冒。
tā zuìjìn dé le gǎnmào.
Anh ấy bị cảm cúm gần đây.

小孩很容易得传染病。
xiǎohái hěn róngyì dé chuánrǎn bìng.
Trẻ con dễ bị các bệnh truyền nhiễm.

D. 得 + 抽象名词(得到~好处 / 得到~经验) — “thu được / giành lấy (lợi ích, kinh nghiệm…)”

Ví dụ:

从这次实习中,我得到了很多经验。
có thể nói: có hai cách: 从这次实习中,我得到了很多经验。
có thể rút gọn: 我从实习中得了很多经验。 (cách dùng “得” + danh từ trong văn nói)

4) So sánh các từ hay bị nhầm với 得 (dé)

得到 (dédào) vs 获得 (huòdé) vs 取得 (qǔdé) vs 收到 (shōudào)

得到: phổ thông, dùng cho cả vật, thông tin, lợi ích, kết quả.

我得到了老板的认可。— wǒ dédào le lǎobǎn de rènkě. — Tôi được sếp công nhận.

获得: trang trọng, thường dùng trong văn viết, hồ sơ, báo cáo.

他获得了诺贝尔奖。— tā huòdé le Nuòbèi’ěr jiǎng. — Anh ấy được trao giải Nobel.

取得: nhấn quá trình/ kết quả đạt được (thành tựu, tiến triển).

我们取得了很大进步。— wǒmen qǔdé le hěn dà jìnbù. — Chúng tôi đạt được tiến bộ lớn.

收到: nhấn việc nhận vật lý (thư, gói, tin nhắn).

我收到你的邮件了。— wǒ shōudào nǐ de yóujiàn le. — Tôi nhận được email của bạn.

得 (dé) vs 得 (děi) vs de (trợ từ) — đã giải thích ở phần đầu. Nhớ: dé (2nd tone) là nội dung bài này.

5) Cách phủ định và biến thể

Phủ định (không nhận được / không mắc bệnh): dùng 没(有) + 得到 / 没(有) + 得 (用于疾病用“没”或“不”?)**

没有得到 / 没收到 / 没获得 để nói “không nhận được / không có được”.

我没有得到回复。 — wǒ méiyǒu dédào huífù. — Tôi không nhận được phản hồi.

没得病 ít dùng; thường dùng 没病 / 没得病? Thông thường nói 没生病 / 没得病 / 没感冒 — trong thực tế, thường nói 没生病 / 没得病 hoặc 没有生病.

他没生病。— tā méi shēngbìng. — Anh ấy không ốm.

Hoàn thành (kết quả): 得到 + 了 (dé dào le) → nhấn hành động đã hoàn thành.

我已经得到了确认。— wǒ yǐjīng dédào le quèrèn. — Tôi đã nhận được xác nhận.

  1. Giá trị ngữ nghĩa chính của 得 (dé)

“Được / Nhận được / Lấy được” (to obtain, to get)

Thường dùng khi ai đó đạt được vật, kết quả, quyền lợi, trạng thái, v.v.

Ví dụ: 得到机会 / 得到认可 / 得到帮助.

“Giành (giải, điểm)” (to win, to score)

Thường dùng với 得 + 量詞 / 名词: 得第一名, 得很多分.

“Mắc / Bị” (to contract, used for diseases or symptoms)

Ví dụ: 得病 (to fall ill), 得感冒 (to catch a cold).

Kết hợp với trợ từ thể hiện hoàn thành: 得了 (dé le)

Có thể dùng như “đã được / đã giành” (ví dụ: 他得了很多奖) — lưu ý: 得了 cũng có những cách dùng khác và có thể đồng âm với mẫu cảm thán “得了!” (dừng lại) nhưng khi là động từ + 了 thường là dé le “đã được”.

  1. Cấu trúc và ví dụ cơ bản
    A. S + 得 (dé) + O — “ai đó được / giành được / lấy được + thứ gì”

我得了一份工作。
wǒ dé le yí fèn gōngzuò.
Tôi đã có được một công việc.

他得到了大家的帮助。
tā dédào le dàjiā de bāngzhù.
Anh ấy đã nhận được sự giúp đỡ của mọi người.

Ghi chú: hay dùng kết hợp 得到 (dédào) để nhấn mạnh “đạt được/nhận được”.

B. S + 得 + (奖 / 名次 / 分数) — giành giải / được điểm

她在比赛中得了第一名。
tā zài bǐsài zhōng dé le dì yī míng.
Cô ấy giành được giải nhất trong cuộc thi.

我这次考试得了 95 分。
wǒ zhè cì kǎoshì dé le jiǔshíwǔ fēn.
Lần này tôi được 95 điểm.

C. S + 得 (dé) + 病 / 感冒 / 咳嗽 — mắc bệnh

他得了感冒,所以咳嗽。
tā dé le gǎnmào, suǒyǐ késou.
Anh ấy bị cảm nên ho.

她得了重感冒,住院了。
tā dé le zhòng gǎnmào, zhùyuàn le.
Cô ấy bị cảm nặng, phải nhập viện.

D. S + 没(有)得到 / 得不到 — phủ định (không được / không thể đạt được)

我没得到那份工作。
wǒ méi dédào nà fèn gōngzuò.
Tôi không có được công việc đó.

这本书太贵,我买不到。 / 我得不到。
zhè běn shū tài guì, wǒ mǎi bu dào. / wǒ dé bu dào.
Cuốn sách này đắt quá, tôi không mua được.

  1. 得到 (dédào) — dạng phổ biến, giải thích sắc thái

得到 = 得 + 到 (động từ + 到) thường dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình đạt được / nhận được một thứ gì đó (cơ hội, sự công nhận, sự giúp đỡ, kết quả…). So sánh:

得到 强调“获得 / 收到”的动作结果。
他得到了很多支持。— nhấn vào việc “được nhận, đã có” sự hỗ trợ.

受到 nhấn vào bị động, “bị nhận” (subject trải nghiệm một ảnh hưởng).
他受到了大家的支持。— giống nhưng sắc thái khác: “anh ấy đã chịu/nhận được sự ủng hộ từ mọi người” (thường dùng trong văn viết).

Ví dụ:

他通过努力得到了晋升。
tā tōngguò nǔlì dédào le jìnshēng.
Anh ấy nhờ cố gắng mà được thăng chức.

  1. Cách dùng 得 (dé) với 了 và các complement kết quả
    A. V (得) + 了: biểu thị kết quả đã đạt được

他得了奖。
tā dé le jiǎng.
Anh ấy đã nhận được giải thưởng.

B. 得 + complement (完 / 到 / 起 / 住 / 清楚…)

Mặc dù thành phần này thường liên quan tới V + 得 + 补语 (thường là dùng 得 như trợ từ kết cấu), nhưng động từ 得 khi kết hợp với 到 tạo thành 得到 — xem phần trên.

  1. Phủ định, nghi vấn, dạng khả năng

Phủ định quá khứ: 没(有)得到 / 没得着 (口语少用)
我没得到他的回信。wǒ méi dédào tā de huíxìn. — Tôi không nhận được thư trả lời của anh ấy.

Phủ định khả năng / hiện tại: 得不到 / 买不到 / 找不到
我得不到那份资料。wǒ dé bù dào nà fèn zīliào. — Tôi không thể có được tài liệu đó.

Nghi vấn: 你得到了吗? / 你得到了什么?
你得到了通知吗?nǐ dédào le tōngzhī ma? — Bạn đã nhận được thông báo chưa?

  1. Những từ ghép & động từ liên quan thường gặp (với ví dụ)

得到 (dédào) — nhận được / đạt được.
得到认可 / 得到帮助 / 得到机会。

得奖 (déjiǎng) — được giải.
他得了最佳演员奖。tā dé le zuì jiā yǎnyuán jiǎng. — Anh ấy đoạt giải diễn viên xuất sắc nhất.

得分 (défēn) — được điểm / ghi bàn.
他为球队得了两分。tā wèi qiúduì dé le liǎng fēn. — Anh ấy ghi được hai điểm cho đội.

得到满足 (dédào mǎnzú) — được thỏa mãn.
她的愿望终于得到了满足。tā de yuànwàng zhōngyú dédào le mǎnzú. — Mong ước của cô ấy cuối cùng cũng được đáp ứng.

得病 (débìng / dé bìng) — mắc bệnh.
他得了重病。tā dé le zhòng bìng. — Anh ấy bị bệnh nặng.

得到改进 / 得到改善 — nhận được cải thiện.
这个问题得到了改善。zhège wèntí dédào le gǎishàn. — Vấn đề này đã được cải thiện.

  1. So sánh 得 (dé) với các từ dễ nhầm lẫn

得 (dé) vs 得到 (dédào)

得:có thể là động từ đơn nghĩa “được / bị” (nhất là khi kết hợp 了 để diễn đạt kết quả).

得到:thường rõ ràng hơn, hay dùng hơn để diễn đạt “nhận được, đạt được” (mang sắc thái hành động/qua quá trình).
Ví dụ: 他得了奖。= 他得到了奖。(về nội dung gần như tương đương, nhưng 得到 强调过程)

得 (dé) vs 得到 / 受到 / 获得

获得 (huòdé) = “thu được/đạt được” thường trang trọng, dùng trong báo chí/nhận bằng cấp, giải thưởng.

得到 (dédào) = thông dụng, trung tính.

受到 (shòudào) = “bị nhận / nhận được” nhấn vào sự bị ảnh hưởng.

得 (dé) vs 得 (de) (trợ từ kết cấu) vs 得 (děi) (trợ động từ “phải”) — rất quan trọng

dé (2nd tone): động từ “được/nhận/giành” — chính là nội dung bài này.

de (neutral): trợ từ kết cấu nối động từ và bổ ngữ mức độ. (他跑得快)

děi (3rd tone): trợ động từ “phải / cần”. (我得走了)
Luôn dựa vào vị trí trong câu và ngữ cảnh để phân biệt.

  1. Những lỗi thường gặp khi dùng 得 (dé) và cách sửa

Nhầm lẫn phát âm và chức năng (dé vs děi vs de).

Ví dụ sai: 我得很好 (nhiều người viết nhưng ý không rõ).

Sửa: 如果 muốn “tôi phải (phải làm gì)” dùng 我得走了 (wǒ děi zǒu le). Nếu muốn “tôi làm tốt” dùng 我做得很好 (wǒ zuò de hěn hǎo).

Bỏ 了 khi muốn chỉ sự kiện đã xảy ra

Nên: 他得了奖。 chứ không nên chỉ viết 他得奖 (mặc dù có thể hiểu nhưng thêm 了 rõ ràng hơn cho hoàn thành).

Dùng 得而 không dùng được cấu trúc hoàn chỉnh

Ví dụ sai: 他得到。 <- thiếu tân ngữ.

Sửa: 他得到了信。/ 他得到帮助。

  1. Nhiều câu ví dụ phong phú (có pinyin + dịch tiếng Việt)

他得了一个奖学金。
tā dé le yí gè jiǎngxuéjīn.
Anh ấy giành được một học bổng.

我没得到面试机会。
wǒ méi dédào miànshì jīhuì.
Tôi không có được cơ hội phỏng vấn.

这本书很有用,我得到了很多知识。
zhè běn shū hěn yǒuyòng, wǒ dédào le hěn duō zhīshi.
Cuốn sách này rất hữu ích, tôi đã thu được nhiều kiến thức.

他在比赛中得了第二名。
tā zài bǐsài zhōng dé le dì èr míng.
Anh ta giành được vị trí nhì trong cuộc thi.

我得到了领导的认可。
wǒ dédào le lǐngdǎo de rènkě.
Tôi đã nhận được sự công nhận của lãnh đạo.

她不小心得了流感。
tā bù xiǎoxīn dé le liúgǎn.
Cô ấy bất cẩn bị mắc cúm.

如果你努力,你会得到回报。
rúguǒ nǐ nǔlì, nǐ huì dédào huíbào.
Nếu bạn cố gắng, bạn sẽ nhận được phần thưởng.

他没有得到应有的尊重。
tā méiyǒu dédào yīngyǒu de zūnzhòng.
Anh ấy không được nhận sự tôn trọng xứng đáng.

我在拍卖会上得到了一幅画。
wǒ zài pāimài huì shàng dédào le yì fú huà.
Tôi mua được (đạt được) một bức tranh ở phiên đấu giá.

比赛很激烈,但我们最终得到了冠军。
bǐsài hěn jīliè, dàn wǒmen zuìzhōng dédào le guànjūn.
Cuộc thi rất gay cấn, nhưng cuối cùng chúng tôi giành được chức vô địch.

他努力工作,得到了晋升。
tā nǔlì gōngzuò, dédào le jìnshēng.
Anh ấy làm việc chăm chỉ và đã được thăng chức.

这位作者得到了广泛的认可。
zhè wèi zuòzhě dédào le guǎngfàn de rènkě.
Tác giả này đã nhận được sự công nhận rộng rãi.

这项提议得到了一致通过。
zhè xiàng tíyì dédào le yízhì tōngguò.
Đề nghị này đã được thông qua nhất trí.

他在考试中得分很高。
tā zài kǎoshì zhōng défēn hěn gāo.
Anh ấy được điểm rất cao trong kỳ thi.

我们得到了客户的积极反馈。
wǒmen dédào le kèhù de jījí fǎnkuì.
Chúng tôi đã nhận được phản hồi tích cực từ khách hàng.

研究结果得到了证实。
yánjiū jiéguǒ dédào le zhèngshí.
Kết quả nghiên cứu đã được xác nhận.

她在医院被诊断得了糖尿病。
tā zài yīyuàn bèi zhěnduàn dé le tángniàobìng.
Cô ấy được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường ở bệnh viện.

我想知道他是否得到了消息。
wǒ xiǎng zhīdào tā shìfǒu dédào le xiāoxi.
Tôi muốn biết liệu anh ấy đã nhận được tin tức hay chưa.

你觉得这样做能得到什么好处?
nǐ juéde zhèyàng zuò néng dédào shénme hǎochù?
Bạn nghĩ làm như vậy có thể thu được lợi ích gì?

经过努力,她终于得到了机会。
jīngguò nǔlì, tā zhōngyú dédào le jīhuì.
Sau nỗ lực, cô ấy cuối cùng đã có được cơ hội.

  1. Bài tập thực hành nhỏ (tự làm) — chuyển sang tiếng Trung dùng 得 (dé/得到/得了/得病,…)

Viết lại các câu sau bằng tiếng Trung (gợi ý dùng 得/得到/得了…):

Tôi đã nhận được thư của bạn.

Anh ấy giành được giải thưởng.

Cô ấy bị cảm lạnh.

Họ chưa nhận được thông báo.

Bạn có thể đạt được mục tiêu nếu cố gắng.

Đáp án tham khảo:

我得到了你的信。wǒ dédào le nǐ de xìn.

他得了一个奖。tā dé le yí gè jiǎng. / 他得到了奖。tā dédào le jiǎng.

她得了感冒。tā dé le gǎnmào.

他们还没有得到通知。tāmen hái méiyǒu dédào tōngzhī.

如果你努力,你可以得到目标。rúguǒ nǐ nǔlì, nǐ kěyǐ dédào mùbiāo.
(hoặc: 你努力的话,会达到目标。nǐ nǔlì de huà, huì dádào mùbiāo.)

  1. Tổng kết / Cheat-sheet

得 (dé) (thanh 2) = động từ: “được / lấy / giành / mắc (bệnh)” → 常见用法: 得到 / 得了 / 得病 / 得分 / 得奖.

得到 nhấn mạnh “đạt được/nhận được” (có quá trình). 获得 trang trọng hơn; 受到 nhấn sắc thái bị động.

Phủ định: 没(有)得到 / 得不到 / 买不到 / 找不到.

Khác biệt cần nhớ: 得 (dé: động từ), 得 (de: trợ từ kết cấu), děi (trợ động từ “phải”) — đều viết là 得 nhưng khác âm và khác chức năng.

  1. Những nghĩa chính của động từ 得 (dé)

Trong tiếng Trung hiện đại, khi đọc là dé, 得 thường mang những nghĩa chính sau:

“Nhận được / giành được / đạt được” — tương đương to obtain / to get / to gain.

Thường xuất hiện trong các tổ hợp như 得到 (dédào), 得奖/得分 (dèjiǎng / défēn), hoặc đứng trước tân ngữ (những trường hợp giản lược trong câu, ví dụ “得了两分”).

“Lấy được / thu được” — nghĩa gần giống nhận được, dùng với vật cụ thể.

“Bị / mắc (bệnh)” — trong tổ hợp 得病 / 得感冒 / 得流感 có nghĩa “bị mắc, bị nhiễm” (to contract an illness).

Trong một số động từ ghép cổ/động từ kép, 得 có nghĩa cụ thể khác (ví dụ 得手 “đắc thủ” = đạt được mục tiêu, to get hold of).

Lưu ý: độc lập dùng một chữ 得 (dé) đơn lẻ trong câu hiện đại ít phổ biến — người ta thường dùng 得到 / 得到/得到 + object / 得分 / 得病 / 得到 + 了. Nhưng xét theo chức năng, chữ 得 (dé) là nhân tố gốc biểu thị “được/thu được”.

  1. Phát âm và phân biệt với các “得” khác

得 (dé) — động từ “được/nhận” (chủ đề của bài này). Âm sắc: rising tone (2nd tone).
Ví dụ: 得到 (dédào), 得分 (défēn), 得病 (débìng) — chú ý: trong từ ghép, tone của 得 vẫn là dé.

得 (děi) — trợ động từ “phải / cần phải” (khác nhau hoàn toàn về nghĩa). Ví dụ: 我得走了 (Wǒ děi zǒu le) = tôi phải đi.

得 (de) — trợ từ kết cấu (neutral tone) nối động từ với bổ ngữ (mức độ / khả năng). Ví dụ: 他跑得很快 (Tā pǎo de hěn kuài).

Mẹo phân biệt (ngắn gọn):

Nếu từ thể hiện “phải/ cần” và đứng trước động từ → thường là děi.

Nếu nó nằm sau động từ nối bổ ngữ → là de (neutral).

Nếu nghĩa là “đạt được / nhận được / mắc (bệnh)” → là dé.

  1. Các dạng và cấu trúc ngữ pháp thường gặp với 得 (dé)

Dưới đây là những cấu trúc bạn sẽ gặp nhiều, cùng phân tích ý nghĩa và ví dụ.

3.1. V (được) + O (động từ chính + tân ngữ) — 得 + tân ngữ (thường trong văn nói giản lược hoặc các cụm động từ)

Ví dụ kiểu: (V) 得 (O) — tuy không phổ biến ở dạng một chữ độc lập, nhưng ta gặp trong các câu như 得了两分 / 得了第一名 (ở đây thường là 得 + 量詞 + 名次; thực chất dạng chuẩn thường là 得了 + …).

Ví dụ:

他在比赛中得了两分。
Tā zài bǐsài zhōng dé le liǎng fēn.
Anh ấy đã ghi được hai điểm trong trận đấu.
(ở đây 得 = “đạt/ghi được” — đôi khi ta coi là viết tắt của 得到/赢得/获得)

她这次考试得了第一名。
Tā zhè cì kǎoshì dé le dì-yī míng.
Cô ấy giành được giải nhất kỳ thi lần này.

Ghi chú: Thường người ta dùng 得了 + kết quả (得了冠军, 得了奖) — theo cấu trúc: S + 得 + 了 + O (kết quả) — nhưng ý thực tế là động từ “được/giành”.

3.2. 得到 (dédào) — dạng ghép cực phổ biến của 得 (dé) + 到, mang ý “nhận được / có được / đạt được”

Đây là dạng rất thông dụng; về ngữ pháp behave như động từ chính và có thể kết hợp tân ngữ, bổ ngữ, thể bị động…

Ví dụ:

我得到了老师的帮助。
Wǒ dédào le lǎoshī de bāngzhù.
Tôi đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô.

他得到了大家的认可。
Tā dédào le dàjiā de rènkě.
Anh ấy nhận được sự công nhận của mọi người.

3.3. 得分 / 得奖 / 得名次 / 得第一 — 得 + danh từ (ghi điểm, nhận giải, nhận vị trí)

Các cụm này thường dùng trong thể thao, thi cử, tranh giải.

Ví dụ:

中国队今天得了三分。
Zhōngguó duì jīntiān dé le sān fēn.
Đội Trung Quốc hôm nay ghi được ba điểm.

她在比赛中得奖。
Tā zài bǐsài zhōng dé jiǎng.
Cô ấy nhận được giải thưởng trong cuộc thi.

3.4. 得病 / 得癌症 / 得感冒 — 得 + bệnh (mắc bệnh, bị)

Khi dùng với bệnh, 得 (dé) mang nghĩa “mắc / bị” (to contract).

Ví dụ:

他得了重感冒。
Tā dé le zhòng gǎnmào.
Anh ấy bị cảm nặng.

如果不注意,你可能会得病。
Rúguǒ bù zhùyì, nǐ kěnéng huì dé bìng.
Nếu không chú ý, bạn có thể sẽ bị ốm.

3.5. 得手 / 得力 / 得当 — các cấu trúc cố định/thuật ngữ

Một số cụm cố định dùng 得 làm phần động từ nghĩa “được/thu được/đắc”:

得手 (déshǒu) — (trong văn nói hoặc văn viết) “nói chung là giành được, tóm được, đạt được” (to get hold of / to be successful in obtaining).
例: 小偷被抓了,赃物也得手了。Xiǎotōu bèi zhuā le, zāngwù yě déshǒu le. (Tên trộm bị bắt, đồ ăn trộm cũng bị thu hồi.)

得力 (délì) — có trợ lực, có hiệu quả; nhưng thường là tính từ/predicate hơn là động từ.

3.6. Dùng 得 + 了 (dé le) để diễn đạt kết quả đã đạt được

Cấu trúc: S + 得 + 了 + O — ví dụ: 得了冠军 / 得了奖 / 得了好评, dùng để nói “đã được nhận/đạt được …”

Ví dụ:

这部电影得了很高的评价。
Zhè bù diànyǐng dé le hěn gāo de píngjià.
Bộ phim này nhận được đánh giá rất cao.

  1. So sánh 得 (dé) với các động từ gần nghĩa

得到 (dédào) vs 获得 (huòdé / huòdé thường đọc huòdé)

得到: thông dụng, phong phú trong văn nói & viết; nhấn đến “nhận được/thu được”.

获得: trang trọng hơn, thường xuất hiện trong văn viết, báo chí, chính thức (to obtain/receive in formal contexts).
Ví dụ: 他获得了诺贝尔奖 (Tā huòdé le Nuòbèi’ěr jiǎng) — trang trọng hơn.

拿到 (nádào) vs 得到

拿到: thiên về “lấy được / cầm được” (mặt vật lý, cụ thể).

得到: rộng hơn, có thể là tinh thần (sự giúp đỡ, sự tôn trọng…).
Ví dụ: 我拿到了门票 (Wǒ náláo le ménpiào) = tôi cầm được vé; 我得到了大家的帮助 = tôi nhận được sự giúp đỡ của mọi người.

得 (dé) đứng một mình so với 得到: thường trong ngôn ngữ hiện đại, dùng 得到 hoặc 得了 (kết quả) hay 得X (得分/得奖) thay cho một chữ 得 đứng độc lập.

  1. Những điểm ngữ pháp chi tiết & lưu ý thực dụng
    5.1. Vị trí tân ngữ sau 得?

Khi dùng dạng S + V + 得 + 了 + O (ví dụ 得了冠军), 得 đi trước “了” (trong thực tế là chữ 得 + 了 tạo thành biểu hiện “đạt được rồi”), sau đó là object kết quả.

Nếu dùng V + O + 得 + complement (đây là dạng của trợ từ kết cấu de — khác), chú ý khác biệt: không nhầm lẫn.

5.2. Thể bị động (被…) với 得

Bạn có thể dùng cấu trúc bị động với 得: 被 + V + 得 + … nhưng thường người ta dùng 被 + V + 所 + V 或 被 + V + 了. Ví dụ: 她被评为最佳演员 (tương ứng với 她得了最佳演员?) — không nên ép.

5.3. Phối hợp với lượng từ / số liệu

Dùng 得 + số lượng để nói “đạt được bao nhiêu”: 得了两分 / 得了三等奖 / 得了很多赞扬.
Ví dụ: 这次比赛,他得了三等奖。Zhè cì bǐsài, tā dé le sān děng jiǎng.

5.4. Động từ + 得 + complement (khi dé là động từ gốc hay trợ từ?) — tránh nhầm lẫn

Quan trọng: Đừng nhầm V + 得 + … (de) (trợ từ cấu trúc) với V (dé) + O (động từ dé). Kiểm tra vị trí: nếu 得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ → đó là de (trợ từ); nếu đứng giữa chủ ngữ và tân ngữ kết quả như 得了.. / 得到.. / 得..分 → thường là dé (hoặc dé + kết quả).

Ví dụ để phân biệt:

他写得很好。Tā xiě de hěn hǎo. (de = trợ từ kết cấu, sau động từ 写)

他得了很多奖。Tā dé le hěn duō jiǎng. (dé = động từ “được/giành”, + 了 + object)

  1. Rất nhiều ví dụ theo từng nhóm (mỗi câu: Hán — pinyin — dịch)
    A. 得 = “nhận được / đạt được / giành được”

他得了冠军。
Tā dé le guànjūn.
Anh ấy giành được chức vô địch.

我在比赛中得了三分。
Wǒ zài bǐsài zhōng dé le sān fēn.
Tôi ghi được ba điểm trong trận đấu.

她通过努力得到了好成绩。
Tā tōngguò nǔlì dédào le hǎo chéngjì.
Cô ấy nhờ nỗ lực mà đạt được kết quả tốt.

这篇论文得到专家们的认可。
Zhè piān lùnwén dédào zhuānjiā men de rènkě.
Bài luận này được các chuyên gia công nhận.

他得到了很多祝贺。
Tā dédào le hěn duō zhùhè.
Anh ấy nhận được nhiều lời chúc mừng.

B. 得 + danh từ (得奖 / 得分)

中国队今天得了两分。
Zhōngguó duì jīntiān dé le liǎng fēn.
Đội Trung Quốc hôm nay được hai điểm.

他得了最佳男演员奖。
Tā dé le zuì jiā nán yǎnyuán jiǎng.
Anh ấy đoạt giải Nam diễn viên xuất sắc nhất.

C. 得病 / 得感冒 — “mắc bệnh / bị ốm”

最近很多人得了流感。
Zuìjìn hěn duō rén dé le liúgǎn.
Gần đây nhiều người bị cúm.

小心别着凉,免得得病。
Xiǎoxīn bié zháoliáng, miǎn dé dé bìng.
Cẩn thận đừng để bị cảm lạnh, tránh bị ốm.
(chú ý: câu này có cả zwei 得: miǎn dé + dé bìng — khác chức năng)

D. 得 + 补语/了 (biểu thị kết quả đã đạt)

他终于得到了录取通知。
Tā zhōngyú dédào le lùqǔ tōngzhī.
Cuối cùng anh ấy đã nhận được thư báo trúng tuyển.

经过努力,她得到了大家的帮助。
Jīngguò nǔlì, tā dédào le dàjiā de bāngzhù.
Sau nỗ lực, cô ấy nhận được sự giúp đỡ của mọi người.

E. 得手 / 得力 (các cụm cố định)

小偷一溜烟跑了,钱没能得手。
Xiǎotōu yì liū yān pǎo le, qián méi néng déshǒu.
Tên trộm vụt chạy mất, tiền không lấy được.

他找了个得力的助手。
Tā zhǎo le gè délì de zhùshǒu.
Anh ấy tìm được một trợ lý hữu dụng.
(lưu ý: 得力 ở đây là tính từ/động từ phi chuẩn; chú trọng ngữ nghĩa “có lợi”)

F. 得 + 了 trong câu thông báo kết quả

这项研究得了国家资助。
Zhè xiàng yánjiū dé le guójiā zīzhù.
Nghiên cứu này nhận được tài trợ quốc gia.

他的建议得到了采纳。
Tā de jiànyì dédào le cǎinà.
Đề xuất của anh ấy đã được chấp nhận.

  1. Bài tập nhỏ (có đáp án) — thực hành nhận diện và dịch
    Bài tập 1 — Dịch sang tiếng Trung (dùng 得 dé hoặc 得到 / 得了 phù hợp)

Cô ấy nhận được giải thưởng.

Anh ấy bị cảm.

Đội bóng ghi hai bàn.

Tôi đã nhận được thư.

Đáp án gợi ý:

她得了奖。/ 她得到了奖。Tā dé le jiǎng. / Tā dédào le jiǎng.

他得了感冒。Tā dé le gǎnmào.

球队得了两个球。Qiúduì dé le liǎng gè qiú. (hoặc 在比赛中得了两分 nếu là “điểm”)

我得到了信。Wǒ dédào le xìn.

Bài tập 2 — Chọn câu đúng (A/B)

“Anh ấy nhận được nhiều lời khen.”
A. 他得到了很多表扬。
B. 他得了很多表扬。
→ Cả A và B đều chấp nhận được; A dùng 得到 强調 quá trình đạt được, B dùng 得了 nhấn kết quả.

“Cô ấy mắc bệnh nặng.”
A. 她得了重病。
B. 她得地重病。
→ Đúng: A. (B sai vì “得地” không hợp ngữ pháp)

  1. Những lỗi thường gặp & cách sửa

Nhầm với 得 (de) trợ từ kết cấu

Sai: 他写得很多信。(nếu ý “anh ấy được nhiều thư” — bị nhầm)

Đúng: 他得到了很多信。Tā dédào le hěn duō xìn. (anh ấy nhận được nhiều thư)
Giải thích: 写得很多信 = “viết được nhiều thư” (trợ từ de khác nghĩa).

Dùng 不 + 得 (không hợp nghĩa)

Không nói 我不得了 để phủ định “tôi không nhận được”; dùng 我没得到 / 我没有得到.

Ví dụ: 我没得到那份工作。Wǒ méi dédào nà fèn gōngzuò. (Tôi không nhận được công việc đó.)

Nhầm lẫn 得 (dé) với 得 (děi)

Kiểm tra ngữ cảnh: nếu là “phải làm gì” thì dùng děi; nếu là “đạt được/nhận được/mắc” thì là dé.

  1. Một số collocations và cụm từ hay gặp (danh sách tham khảo)

得到 (dédào) — nhận được, thu được

得奖 (déjiǎng) — đoạt giải

得分 (défēn) — ghi điểm

得病 (débìng) — mắc bệnh

得手 (déshǒu) — giành được, tóm được

得益 (déyì) — được lợi (formal)

得力 (délì) — hữu hiệu, trợ lực

得以 (déyǐ) — để có thể, nhờ đó (là cấu trúc trang trọng: 得以 + V)

Ví dụ với 得以 (thường văn viết):

通过这次合作,公司得以扩大市场。
Tōngguò zhè cì hézuò, gōngsī déyǐ kuòdà shìchǎng.
Thông qua hợp tác này, công ty đã có thể mở rộng thị trường.

  1. Kết luận tóm tắt (những điểm cần nhớ)

得 (dé) (2nd tone) là động từ mang nghĩa chính “nhận/đạt/thu/giành/bị (bệnh)” tùy ngữ cảnh.

Trong văn nói hiện đại, thường gặp ở các dạng 得了 (dé le) / 得到 (dédào) / 得分 / 得奖 / 得病.

Không nhầm với 得 (děi) (phải) và 得 (de) (trợ từ kết cấu). Kiểm tra vị trí và nghĩa để phân biệt.

Với kết quả/động thái: hay xuất hiện với 了 để biểu thị kết quả đã đạt (得了), hoặc với 到 thành 得到 để nhấn quá trình “đạt/nhận được”.

So sánh các từ gần nghĩa để chọn từ phù hợp (得到, 获得, 拿到) tuỳ mức trang trọng & tính vật lý/ trừu tượng.

  1. Phát âm & định nghĩa cơ bản

Hán tự: 得

Pinyin (đọc khi là động từ “được / lấy / thu được”): dé (dấu 2 — rising tone).

Nghĩa chính: làm động từ, đạt được / thu được / nhận được / mắc (bệnh) tùy ngữ cảnh.

Ví dụ phổ biến: 得到 (dédào) = “đạt được, nhận được”.

Đôi khi dùng như dé + 补语/得了 để chỉ “bị/ mắc” (ví dụ: 得病 děbìng / 得了感冒 dé le gǎnmào).

Lưu ý: chữ 得 có nhiều cách đọc và chức năng. Ở đây chỉ tập trung vào chức năng làm động từ (dé — “được/nhận/thu được/mắc”), khác với de (trợ từ kết cấu) và děi (phải).

  1. Các cách dùng chính của 动词 得 (dé)
    2.1. (A) 得 = “được / thu được / nhận được” (tương đương “obtain, get”)

Cấu trúc: S + 得 + O

Ghi chú: thường dùng ở dạng 得到 (dédào), nhưng 单用得 (dé) cũng xuất hiện trong văn viết/khẩu ngữ với O đi ngay sau hoặc kèm 补语.

Ví dụ:

我得了很多经验。
Wǒ dé le hěn duō jīngyàn.
Tôi thu được / có nhiều kinh nghiệm.

他得到了奖学金。
Tā dédào le jiǎngxuéjīn.
Anh ấy nhận được học bổng.

2.2. (B) 得 + 补语/结果补语 — dùng để chỉ kết quả đạt được

Ví dụ:

我得到了想要的答案。
Wǒ dédào le xiǎng yào de dá’àn.
Tôi đã có được đáp án mà mình muốn.

经过努力,他得到了晋升。
Jīngguò nǔlì, tā dédào le jìnshēng.
Sau nỗ lực, anh ấy được thăng chức.

2.3. (C) 得 + 疾病/状态 (dùng trong động từ “mắc / bị”)

Một số động từ ghép với 得 để chỉ mắc bệnh hoặc chịu trạng thái: 得病 (dé bìng), 得感冒 (dé gǎnmào), 得罪 (dézuì) (làm phật ý — “offend”), 得到 (dédào) (nhận được).

Ví dụ:

他得了感冒。
Tā dé le gǎnmào.
Anh ấy bị cảm (mắc cảm lạnh).

小心别得罪别人。
Xiǎoxīn bié dézuì biérén.
Cẩn thận đừng làm phật lòng / xúc phạm người khác.

2.4. (D) 得 作结果补语的一部分(如:得着 / 得到 / 得出)

Nhiều kết cấu ghép thành các động từ kết quả: 得到、得到、获得 (huòdé)、得到着 (口语 dé zháo)…

Ví dụ:

我们从实验中得出了结论。
Wǒmen cóng shíyàn zhōng déchū le jiélùn.
Chúng tôi rút ra kết luận từ thí nghiệm.

通过努力,他获得了成功。
Tōngguò nǔlì, tā huòdé le chénggōng.
Nhờ cố gắng, anh ấy giành được / đạt được thành công.

  1. Ngữ pháp chi tiết — vị trí, dạng phủ định, thể khả năng, thể bị động
    3.1. Vị trí và đối tượng (transitive verb)

得 (dé) là động từ ngoại động từ → thường đi kèm tân ngữ (object).

他得到了礼物。Tā dédào le lǐwù. — Anh ta nhận được quà.

Khi dùng 得 đơn độc (không ghép 得到) nhưng nghĩa vẫn là “nhận / được”, thường thêm trợ từ hoàn thành 了: 我得了很多好处。Wǒ dé le hěn duō hǎochù.

3.2. Phủ định

Phủ định với động từ 得 (dé) dùng 没 / 没有 / 不 (tuỳ nghĩa):

没(有) + 得 / 得到(không được/không nhận được)

我没有得到消息。Wǒ méiyǒu dédào xiāoxi. Tôi không nhận được tin.

不 + 得 ít gặp khi dé mang nghĩa “mắc/bị” (ví dụ: 不得病? hiếm). Thường dùng 没 cho hành động đã xảy ra trong quá khứ, 不 cho thói quen/khả năng: 他不觉得累 (không cảm thấy mệt) — chú ý đây khác chữ 得.

3.3. Thể khả năng / kết hợp với 补语

得 có thể kết hợp với 补语 kết quả: 得到/得到 + 了 / 得着 (口语) / 得出。

这题我做得出来吗?Zhè tí wǒ zuò de chū lái ma? — (lưu ý: đây là dùng 得 trợ từ kết cấu, khác chức năng dé).

Với dé (động từ): 我得到了证据。Wǒ dédào le zhèngjù. — Tôi có được chứng cứ.

3.4. Bị động

Dạng bị động dùng 被 (bèi): 被 + S + 得 + O? Cụ thể: 被 + (agent) + 得到 — ít dùng; thường nói 被 + V + (了).

她的建议被采纳了。Tā de jiànyì bèi cǎinà le. — Ý kiến của cô ấy đã được chấp nhận.

Nếu muốn dùng 得,câu: 她的建议得到了采纳。Tā de jiànyì dédào le cǎinà. — (chủ động: “ý kiến của cô ấy đã nhận được việc chấp nhận”)

  1. So sánh với từ đồng nghĩa / thường nhầm lẫn

得 (dé) vs 得到 (dédào)

得到 là dạng phổ biến hơn, đầy đủ nghĩa “nhận được/đạt được”. 得 ở dạng động từ đơn thường xuất hiện trong văn nói/viết khi đã có ngữ cảnh hoặc kèm 补语/了.

Ví dụ: 他得到帮助。Tā dédào bāngzhù. = 他得到了帮助。Tā dé le bāngzhù.

得 (dé) vs 得到 (huòdé / huòdé) (获得)

获得 (huòdé) thường mang sắc thái trang trọng, dùng trong văn viết: 获得奖项 / 获得荣誉.

得到 dùng phổ biến hơn trong cả văn nói và viết.

例: 他获得了诺贝尔奖。Tā huòdé le Nuòbèi’ěr jiǎng. — trang trọng.

  1. Các mẫu câu thường gặp & nhiều ví dụ (kèm pinyin và dịch)
    A. Động từ 得 = nhận được / đạt được

我得到了一封信。
Wǒ dédào le yì fēng xìn.
Tôi nhận được một bức thư.

她得到了大家的认可。
Tā dédào le dàjiā de rènkě.
Cô ấy được sự công nhận của mọi người.

经过努力,他得到了晋升。
Jīngguò nǔlì, tā dédào le jìnshēng.
Sau nỗ lực, anh ấy được thăng chức.

学生们得到了老师的表扬。
Xuéshēngmen dédào le lǎoshī de biǎoyáng.
Học sinh nhận được lời khen của thầy.

你得到了通知吗?
Nǐ dédào le tōngzhī ma?
Bạn nhận được thông báo chưa?

B. Động từ 得 = mắc / bị (bệnh, lỗi, rủi ro)

他得了流感。
Tā dé le liúgǎn.
Anh ấy mắc bệnh cúm.

小孩子容易得病。
Xiǎoháizi róngyì dé bìng.
Trẻ con dễ bị bệnh.

他得罪了老板。
Tā dézuì le lǎobǎn.
Anh ấy làm mất lòng / xúc phạm sếp.

C. Dạng kết hợp / động từ ghép phổ biến

她得到了很多帮助。
Tā dédào le hěn duō bāngzhù.
Cô ấy nhận được nhiều giúp đỡ.

我们从实验中得出了重要结论。
Wǒmen cóng shíyàn zhōng déchū le zhòngyào jiélùn.
Chúng tôi rút ra kết luận quan trọng từ thí nghiệm.

通过这次培训,他得到了提升。
Tōngguò zhè cì péixùn, tā dédào le tíshēng.
Thông qua khóa đào tạo này, anh ấy được thăng tiến.

我没得到回复。
Wǒ méi dédào huífù.
Tôi không nhận được hồi âm.

D. Các câu ví dụ so sánh / phủ định / nghi vấn

你觉得你能得到这份工作吗?
Nǐ juéde nǐ néng dédào zhè fèn gōngzuò ma?
Bạn nghĩ bạn có thể nhận được công việc này không?

他努力工作,但是没有得到应有的回报。
Tā nǔlì gōngzuò, dànshì méiyǒu dédào yīngyǒu de huíbào.
Anh ấy làm việc chăm chỉ, nhưng không nhận được sự đền đáp xứng đáng.

这次考试我得了满分。
Zhè cì kǎoshì wǒ dé le mǎnfēn.
Lần thi này tôi được điểm tuyệt đối. (注意: 得了这里接的是结果)

E. Ví dụ ngắn, giao tiếp

我得到了朋友的支持。Wǒ dédào le péngyǒu de zhīchí. — Tôi nhận được sự ủng hộ từ bạn bè.

她得了一场重病,住院治疗。Tā dé le yì chǎng zhòngbìng, zhùyuàn zhìliáo. — Cô ấy mắc một căn bệnh nặng, phải nhập viện điều trị.

你能把消息传给我吗?我还没得到任何消息。Nǐ néng bǎ xiāoxi chuán gěi wǒ ma? Wǒ hái méi dédào rènhé xiāoxi. — Bạn truyền tin cho tôi được không? Tôi vẫn chưa nhận được tin gì.

  1. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục

Nhầm với trợ từ 得 (de)

Sai: 他得很快乐。 (dùng dé nhưng ý muốn nói “anh ấy vui đến mức” thì nên dùng 他高兴得很/他很高兴 hoặc 他高兴得跳起来).

Phải phân biệt khi là động từ (dé) và trợ từ (de) — dựa vào vị trí & chức năng.

Phủ định sai

Sai: 我不得到礼物。 (không tự nhiên)

Đúng: 我没得到礼物。Wǒ méi dédào lǐwù. — Tôi không nhận được quà.

Dùng dạng rút gọn không rõ ngữ cảnh

Khi muốn diễn tả “đạt được” nên ưu tiên 得到 / 获得 / 得到 + 了 để rõ nghĩa hơn.

  1. Bài tập thực hành (tự làm) — dịch sang tiếng Trung dùng 得 (dé) hoặc 得到 (dédào) khi phù hợp

Dịch các câu sau:

Tôi đã nhận được thư của bạn.

Anh ấy mắc bệnh rồi.

Cô ấy không nhận được phản hồi.

Chúng tôi rút ra kết luận từ dữ liệu.

Bạn có thể nhận được cơ hội này nếu cố gắng.

Đáp án tham khảo:

我得到了你的信。Wǒ dédào le nǐ de xìn.

他得病了 / 他得了病。Tā dé bìng le / Tā dé le bìng.

她没有得到任何回复。Tā méiyǒu dédào rènhé huífù.

我们从数据中得出了结论。Wǒmen cóng shùjù zhōng déchū le jiélùn.

如果你努力,你有可能得到这个机会。Rúguǒ nǐ nǔlì, nǐ yǒu kěnéng dédào zhège jīhuì.

  1. Tóm tắt ngắn gọn

Khi 得 (dé) là động từ, nó thường có nghĩa “được / nhận / đạt / mắc” và cần tân ngữ; thường gặp ở dạng 得到 (dédào) hoặc với trợ từ hoàn thành 了 để chỉ hành động đã xảy ra.

Phủ định dùng 没 / 没有.

Có nhiều từ ghép (得病、得罪、得到、得出…) và thay đổi sắc thái theo từng cách ghép.

Phân biệt rõ với de (trợ từ kết cấu) và děi (phải).

I. Tổng quan ngắn gọn

得 (dé) khi đọc là dè (2nd tone) thường hoạt động như động từ với các nghĩa chính:

“được / thu được / nhận được” — tương đương to get / to obtain / to receive.

“mắc / bị (bệnh)” — trong cụm 得病 (débìng) hoặc các cấu trúc tương tự.

là thành phần gốc trong nhiều động từ ghép (ví dụ: 得到 / 获得 / 得知 / 得到 — ở đây chữ 得 có vai trò “lấy được/được”).

Trong bài này tập trung sâu vào động từ 得 (dé): cách dùng, vị trí trong câu, các biến thể, những nhầm lẫn hay gặp và nhiều ví dụ minh họa kèm pinyin + dịch tiếng Việt.

II. Cấu trúc cơ bản và cách dùng
1) Cấu trúc đơn giản

S + 得 (dé) + O — biểu thị nhận được / đạt được / mắc phải.
Ví dụ:

我得了奖。
Wǒ dé le jiǎng. — Tôi đã được/nhận được giải thưởng.

他得了很多帮助。
Tā dé le hěn duō bāngzhù. — Anh ấy nhận được rất nhiều sự giúp đỡ.

Ghi chú: thường kèm 了 để chỉ hành động đã xảy ra: 得了 = “đã được/đã mắc”.

2) Dạng mở rộng: động từ ghép chứa 得

得到 (dédào), 获得 (huòdé), 取得 (qǔdé), 赢得 (yíngdé), 得知 (dézhī), 得病 (débìng)…
Những từ này thường mang nghĩa “được/thu được/giành được/biết được/mắc phải”.

Ví dụ:

我得到了一封信。
Wǒ dédào le yì fēng xìn. — Tôi nhận được một bức thư.

他赢得了比赛。
Tā yíngdé le bǐsài. — Anh ấy giành được cuộc thi.

3) Nghĩa “mắc bệnh / bị” (得病)

得 + bệnh = “bị / mắc (bệnh)”.
Ví dụ:

他得了感冒。
Tā dé le gǎnmào. — Anh ấy bị cảm.

不要长时间不休息,容易得病。
Búyào cháng shíjiān bù xiūxí, róngyì débìng. — Đừng không nghỉ ngơi lâu, dễ bị ốm.

4) So sánh 得 (dé) với các dạng khác của chữ 得

得 (de) — trợ từ kết cấu (V + 得 + 补语): 他跑得很快。(Tā pǎo de hěn kuài.) — de (trợ từ).

得 (děi) — trợ động từ “phải / cần phải”: 我得走了。 (Wǒ děi zǒu le.) — děi.

得 (dé) — động từ “được / lấy được / mắc” (bài này).

Luôn chú ý phiên âm và ngữ cảnh để phân biệt.

III. Những sắc thái và cách sử dụng chi tiết
A. “Được / nhận được / giành được” (kết quả)

Thường dùng để nói về kết quả đã đạt được (thắng, nhận, có được).

Thường đi với 了 để diễn tả hành động đã hoàn thành: 得了 / 得到 / 获得 / 取得.

Ví dụ minh họa (chi tiết):

我得了第一名。
Wǒ dé le dì yī míng. — Tôi được/giành giải nhất.
(ý: kết quả thi/đấu đã đạt được)

他得到了老板的赞赏。
Tā dédào le lǎobǎn de zànshǎng. — Anh ta nhận được sự khen ngợi của sếp.

公司取得了新的合同。
Gōngsī qǔdé le xīn de hétóng. — Công ty đã ký được hợp đồng mới.

这本书值得买,你会得到很多启发。
Zhè běn shū zhíde mǎi, nǐ huì dédào hěn duō qǐfā. — Cuốn này đáng mua, bạn sẽ nhận được nhiều cảm hứng.
(Ở đây 得到 mang nghĩa “nhận được/thu được” trừu tượng)

B. “Mắc / bị (bệnh)” — dùng cho sức khỏe

Cấu trúc: S + 得 + 病名 / 生病 / 感冒 / 感染…

Dạng khác: 生病 / 患病 cũng hay dùng; nhưng 得病 rất phổ biến trong văn nói.

Ví dụ chi tiết:

最近他得了流感,要休息几天。
Zuìjìn tā dé le liúgǎn, yào xiūxi jǐ tiān. — Gần đây anh ấy bị cúm, phải nghỉ vài ngày.

如果你总熬夜,很容易得病。
Rúguǒ nǐ zǒng áoyè, hěn róngyì débìng. — Nếu bạn thường thức khuya, dễ bị ốm.

小孩子比较容易得病,父母要注意防护。
Xiǎo háizi bǐjiào róngyì débìng, fùmǔ yào zhùyì fánghù. — Trẻ con dễ bị bệnh hơn, bố mẹ cần chú ý phòng ngừa.

C. Khi dùng để diễn tả “được cho/được ban” (thường trong văn viết)

Dùng 得到 / 获得 / 取得 để nhấn mạnh tính trang trọng, chính thức của kết quả.
Ví dụ:

他获得了优秀员工奖。Tā huòdé le yōuxiù yuángōng jiǎng. — Anh ấy được trao giải nhân viên xuất sắc.

D. Dạng phủ định và nghi vấn

Phủ định: thường dùng 没(有) + 得到/没(有)得病 hoặc dùng các động từ khác: 没收到 / 没有得到 / 没得病.
Ví dụ:

我没得到通知。Wǒ méi dédào tōngzhī. — Tôi chưa nhận được thông báo.

他没得病,是健康的。Tā méi débìng, shì jiànkāng de. — Anh ấy không bị bệnh, rất khỏe.

Hỏi: dùng dạng nghi vấn với 吗 / 吗? hoặc hỏi lựa chọn:

你得病了吗?Nǐ débìng le ma? — Bạn có bị ốm không?

他得到了吗?Tā dédào le ma? — Anh ấy nhận được chưa?

IV. Cụm từ thường gặp chứa 得 (dé) và cách dùng

Dưới đây nhóm theo chức năng, mỗi nhóm kèm ví dụ và lời giải thích:

  1. Nhóm “nhận/được” (formal hoặc neutral)

得到 (dédào) — nhận được
我得到了一封邮件。Wǒ dédào le yì fēng yóujiàn. — Tôi nhận được một email.

获得 (huòdé) — đạt được, đạt được thành tích (thường dùng trong văn viết)
他获得了博士学位。Tā huòdé le bóshì xuéwèi. — Anh ấy nhận bằng tiến sĩ.

取得 (qǔdé) — đạt được (kết quả/từ nỗ lực)
我们取得了显著进步。Wǒmen qǔdé le xiǎnzhù jìnbù. — Chúng tôi đạt được tiến bộ rõ rệt.

赢得 (yíngdé) — giành được (danh hiệu/hợp đồng)
她赢得了大家的尊重。Tā yíngdé le dàjiā de zūnzhòng. — Cô ấy giành được sự tôn trọng của mọi người.

  1. Nhóm “biết/nhận biết”

得知 (dézhī) — biết được, được biết
我刚得知这个消息。Wǒ gāng dézhī zhège xiāoxi. — Tôi vừa mới biết tin này.

  1. Nhóm “bị / mắc”

得病 (débìng) — bị bệnh
他得病了,要去看医生。Tā débìng le, yào qù kàn yīshēng. — Anh ấy bị ốm, cần đi khám bác sĩ.

得感冒 / 得流感 — bị cảm cúm
昨天她得了感冒,现在在家休息。Zuótiān tā dé le gǎnmào, xiànzài zài jiā xiūxi.

  1. Những động từ ghép khác hay gặp

值得 (zhíde) — đáng (chữ 得 ở đây là thành phần của từ, cách đọc thường là neutral tone trong từ ghép)
这本书值得一读。Zhè běn shū zhíde yí dú. — Cuốn sách này đáng đọc.

得罪 (dézuì) — xúc phạm, chọc giận (nghĩa: “làm cho người khác gặp phiền toái”)
我不想得罪他。Wǒ bú xiǎng dézuì tā. — Tôi không muốn chọc tức anh ấy.

V. Những điểm dễ nhầm và cách tránh lỗi

Nhầm với 得 (de) trợ từ kết cấu

Sai: 我得快。 (nhầm)

Đúng: 我跑得快。Wǒ pǎo de kuài. (phải dùng de nối bổ ngữ).
Luôn nghe phát âm: nếu là dé + tân ngữ => có thể là động từ “được/nhận”; nếu là de nối bổ ngữ => là trợ từ.

Nhầm với 得 (děi) “phải”

我得走了。 (Wǒ děi zǒu le.) — Tôi phải đi. (đừng nhầm sang 得 = dé)

Cách phủ định

Đối với ý “không nhận được / chưa nhận được”, dùng 没(有) + 得到 / 没得到 / 没有得到 hơn là dùng 不 + 得到.

Ví dụ đúng: 我没得到回信。Wǒ méi dédào huíxìn. — Tôi chưa nhận được thư trả lời.

Chú ý khi dùng 了 với 得

得了 + O chỉ “đã được / đã mắc”.

得到 + O thường trang trọng hơn.

Không nhầm lẫn đặt 了 sai chỗ: 我得了 (thiếu tân ngữ) cần rõ ràng: 我得了奖 / 我得病了.

VI. Rất nhiều ví dụ minh họa (nhóm theo chủ đề)

(Mỗi câu có tiếng Trung, pinyin, dịch tiếng Việt)

A. Học tập & thi cử

他得了满分。
Tā dé le mǎn fēn. — Anh ấy được điểm tuyệt đối.

我得到了奖学金。
Wǒ dédào le jiǎngxuéjīn. — Tôi nhận được học bổng.

学生们取得了优异的成绩。
Xuéshēngmen qǔdé le yōuyì de chéngjì. — Học sinh đạt được thành tích xuất sắc.

他得知考试时间变了。
Tā dézhī kǎoshì shíjiān biàn le. — Anh ta biết được thời gian thi đã thay đổi.

B. Công việc & kinh doanh

公司赢得了重要合同。
Gōngsī yíngdé le zhòngyào hétóng. — Công ty giành được hợp đồng quan trọng.

我们得到了客户的认可。
Wǒmen dédào le kèhù de rènkě. — Chúng tôi nhận được sự công nhận của khách hàng.

他得了升职的机会。
Tā dé le shēngzhí de jīhuì. — Anh ấy được cơ hội thăng chức.

他们取得了合作协议。
Tāmen qǔdé le hézuò xiéyì. — Họ đạt được thỏa thuận hợp tác.

C. Sức khỏe & y tế

她昨天得了重感冒。
Tā zuótiān dé le zhòng gǎnmào. — Hôm qua cô ấy bị cảm nặng.

如果不注意,容易得病。
Rúguǒ bù zhùyì, róngyì débìng. — Nếu không chú ý, dễ bị ốm.

他得病后恢复得很快。
Tā débìng hòu huīfù de hěn kuài. — Sau khi ốm anh ấy hồi phục rất nhanh.

D. Gia đình & đời sống

我得到了家人的支持。
Wǒ dédào le jiārén de zhīchí. — Tôi nhận được sự ủng hộ của gia đình.

她得到了孩子的爱。
Tā dédào le háizi de ài. — Cô ấy nhận được tình yêu của con.

他得罪了邻居,关系变得不好。
Tā dézuì le línjū, guānxi biàn de bú hǎo. — Anh ấy gây mếch lòng hàng xóm, quan hệ trở nên xấu.

E. Cảm xúc & tinh thần

他在演讲中得到了大家的掌声。
Tā zài yǎnjiǎng zhōng dédào le dàjiā de zhǎngshēng. — Trong bài diễn thuyết anh ấy nhận được tràng vỗ tay.

这次旅行我得到了很多启发。
Zhè cì lǚxíng wǒ dédào le hěn duō qǐfā. — Chuyến đi này tôi nhận được nhiều cảm hứng.

F. Các câu ngắn / hữu dụng

我得病了。
Wǒ débìng le. — Tôi bị ốm rồi.

他得了冠军。
Tā dé le guànjūn. — Anh ấy giành chức vô địch.

我没得到消息。
Wǒ méi dédào xiāoxi. — Tôi chưa nhận được tin.

你得知这个消息了吗?
Nǐ dézhī zhège xiāoxi le ma? — Bạn biết tin này chưa?

VII. Bài tập luyện tập (có đáp án)

Làm bằng cách chuyển sang tiếng Trung hoặc dịch.

Bài tập A — Dịch sang tiếng Trung (dùng 得/de/định dạng phù hợp)

Tôi nhận được thư từ công ty.

Anh ấy bị cảm rồi, cần nghỉ ngơi.

Chúng tôi giành được hợp đồng mới.

Bạn biết tin đó chưa?

Tôi chưa nhận được trả lời.

Đáp án gợi ý:

我得到了公司的一封信。Wǒ dédào le gōngsī de yì fēng xìn.

他得了感冒,需要休息。Tā dé le gǎnmào, xūyào xiūxi.

我们赢得了新的合同。Wǒmen yíngdé le xīn de hétóng.

你得知那个消息了吗?Nǐ dézhī nàgè xiāoxi le ma?

我还没得到回复。Wǒ hái méi dédào huífù.

Bài tập B — Chọn đúng (填空)

A. 他了比赛的冠军。 (得 / 得到 / 得病) B. 如果你不注意卫生,很容易。 (得到 / 得到 / 得病)
C. 我们__了客户的认可。 (得 / 得到 / 得病)

Đáp án:
A: 得到 / 得 (đều có thể; tự nhiên: 他得了比赛的冠军 / 他得到了比赛的冠军)
B: 得病 (rõ nghĩa: 很容易得病)
C: 得到 (我们得到了客户的认可)

VIII. Mẹo nhớ & tóm tắt ngắn

Nếu chữ 得 đi với kết quả/tân ngữ và mang ý “được/nhận”, đọc là dé.

Nếu 得 nối động từ với bổ ngữ thể hiện mức độ → đọc là de (trợ từ kết cấu).

Nếu 得 mang nghĩa “phải/cần phải” → đọc là děi.

Dạng 得了 + O thường trong miêu tả kết quả (đã được/đã mắc). Dạng 得到 thường trang trọng hơn, hoàn chỉnh hơn.

Với ý “bị/mắc bệnh” → 得病 hoặc 得 + 病名.

  1. Định nghĩa ngắn

得 (dé) là động từ có nghĩa cơ bản là “được / đạt được / thu được / nhận được”. Thường gặp dưới dạng 得到 (dé dào) — “nhận được, thu được, có được”, hoặc cổ/khẩu ngữ là 得着 (dé zháo / dé zhe). Khi dùng độc lập, 得 ít khi đứng một mình trong văn viết hiện đại; thường kết hợp thành các động từ ghép (得到、得到 + 名词) hoặc xuất hiện trong thành ngữ. Tuy nhiên khi người học nói “động từ 得 dé” thường muốn hiểu các cấu trúc với 得到 và các cách dùng của ý nghĩa “được/thu được”.

  1. Những cấu trúc chính liên quan tới 得 (dé)

V + 得到 + O — thu được/nhận được (kết quả rõ ràng).
例: 他得到了很多支持。= Anh ta nhận được nhiều ủng hộ.

得 + 补语 (口语/方言: 得着/得到) — nhấn mạnh kết quả (cách dùng ít phổ biến hơn trong văn viết hiện đại).
例: 这消息我听得着。(相当于 我能听到 / 我听得到)

被/让/叫 + V + 得 — ít gặp cho động từ 得 độc lập; thường dùng 被 + 得到 ít khi. (Thường dùng 被 + V + 到/被 + V + 了)

得 = “获得/得到” — có thể thay bằng 获得 (huòdé) trong văn viết trang trọng. Ví dụ: 得到机会 = 获得机会.

  1. Phân biệt 得 (dé) với 得 (de) và 得 (děi)

得 (dé): động từ “được/thu được” (chủ đề của bài này).

得 (de): trợ từ kết cấu nối động từ với bổ ngữ mức độ/kết quả (V + 得 + …).

得 (děi): trợ động từ “phải/ cần phải”.

Cách phân biệt: xem vị trí và vai trò trong câu. Nếu đứng trước tân ngữ như 得到 + 名词 thì là dé (động từ). Nếu đứng sau động từ nối bổ ngữ thì là de. Nếu đứng trước động từ như 我得走 thì là děi.

  1. Các động từ ghép và collocations phổ biến với 得 (dé)

得到 + 支持 / 认可 / 帮助 / 机会 / 反馈 / 信息 / 好处 / 经验 / 奖励 / 积分

得到 + 结果 / 结论 / 证实 / 回应

得到 + 改善 / 提高 / 发展

得到 + 人的尊重 / 关注

Trong văn viết trang trọng, thường dùng 获得 thay cho 得到: 获得认可 / 获得奖励.

  1. Ví dụ chi tiết (mỗi ví dụ 3 dòng: Hán — pinyin — tiếng Việt)

他得到了老师的表扬。
Tā dédào le lǎoshī de biǎoyáng.
Anh ấy nhận được lời khen của thầy.

这次调查得到了很多反馈。
Zhè cì diàochá dédào le hěn duō fǎnkuì.
Cuộc khảo sát lần này đã thu được rất nhiều phản hồi.

公司得到了客户的认可。
Gōngsī dédào le kèhù de rènkě.
Công ty đã nhận được sự công nhận của khách hàng.

他经过努力,终于得到了机会。
Tā jīngguò nǔlì, zhōngyú dédào le jīhuì.
Anh ấy sau khi nỗ lực, cuối cùng đã có được cơ hội.

我们公司得到了很大的发展。
Wǒmen gōngsī dédào le hěn dà de fāzhǎn.
Công ty chúng tôi đã đạt được sự phát triển lớn.

这篇文章得到了广泛的传播。
Zhè piān wénzhāng dédào le guǎngfàn de chuánbò.
Bài viết này đã được lan truyền rộng rãi.

他从比赛中得到了很多经验。
Tā cóng bǐsài zhōng dédào le hěn duō jīngyàn.
Anh ấy thu được nhiều kinh nghiệm từ cuộc thi.

你能得到这种待遇并不容易。
Nǐ néng dédào zhè zhǒng dàiyù bìng bù róngyì.
Bạn được hưởng đãi ngộ như vậy là không dễ.

这个消息得到了证实。
Zhège xiāoxi dédào le zhèngshí.
Thông tin này đã được xác thực.

她得到了同事们的帮助。
Tā dédào le tóngshì men de bāngzhù.
Cô ấy nhận được sự giúp đỡ của đồng nghiệp.

如果你努力,就可能得到回报。
Rúguǒ nǐ nǔlì, jiù kěnéng dédào huíbào.
Nếu bạn cố gắng, có thể sẽ nhận được báo đáp.

经过申请,他得到了签证。
Jīngguò shēnqǐng, tā dédào le qiānzhèng.
Sau khi nộp đơn, anh ấy đã được cấp visa.

这些改革将使人们得到实惠。
Zhèxiē gǎigé jiāng shǐ rénmen dédào shíhuì.
Những cải cách này sẽ khiến người dân được hưởng lợi thực sự.

他得到了媒体的关注。
Tā dédào le méitǐ de guānzhù.
Anh ấy đã nhận được sự chú ý của truyền thông.

小明在比赛中得到了第一名。
Xiǎo Míng zài bǐsài zhōng dédào le dì yī míng.
Tiểu Minh đã giành được vị trí đầu tiên trong cuộc thi.

我们希望通过努力得到更好的结果。
Wǒmen xīwàng tōngguò nǔlì dédào gèng hǎo de jiéguǒ.
Chúng tôi hy vọng thông qua nỗ lực sẽ đạt được kết quả tốt hơn.

公司出台的新政策让员工得到更多福利。
Gōngsī chūtái de xīn zhèngcè ràng yuángōng dédào gèng duō fúlì.
Chính sách mới của công ty khiến nhân viên được hưởng nhiều phúc lợi hơn.

请确认您是否已经得到相关资料。
Qǐng quèrèn nín shìfǒu yǐjīng dédào xiāngguān zīliào.
Xin xác nhận xem quý vị đã nhận được tài liệu liên quan chưa.

她从老师那里得到了很多建议。
Tā cóng lǎoshī nàlǐ dédào le hěn duō jiànyì.
Cô ấy đã nhận được nhiều lời khuyên từ thầy cô.

这项研究得到了资助。
Zhè xiàng yánjiū dédào le zīzhù.
Dự án nghiên cứu này đã được tài trợ.

如果你不及时申请,可能得不到资助。
Rúguǒ nǐ bù jíshí shēnqǐng, kěnéng débù dào zīzhù.
Nếu bạn không nộp đơn kịp thời, có thể sẽ không nhận được tài trợ.

注意:上面句子里的 “得到” 可视为 “得 (dé) + 到 (dào)” 的组合,用法是动词“得到”更常见;有时口语里会说 “得着/得着了” (dé zháo),但书面语一般用 “得到/获得”。

  1. 得到 (dé dào) 与 获得 (huòdé) 的差别

得到: phổ thông, dùng trong cả văn nói và văn viết; phạm vi rộng, có thể là “nhận được” vật chất, tín nhiệm, phản hồi, kết quả…

获得: trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết, báo cáo, thông cáo (例如:获得奖项/获得资助/获得承认).
例: 他获得了奖学金。 (trang trọng) = 他得到了奖学金。 (bình dân)

  1. 得着 / 得到 / 得到 + 补语 的口语差异

得着 (dé zháo): phương ngữ hoặc cách nói cổ; hiện đại thường dùng 得到 hoặc 得到 + 补语。

听得到 / 看得到: khả năng补语的现代口语方式,等价于 “能听到 / 能看到”。
例: 我听得到 = Wǒ tīng de dào (口语: 我听得到) = Tôi nghe thấy.

  1. Một số mẫu câu hay gặp khi dùng 得 (dé)

得到+支持/认可/关注/好处/帮助/机会/反馈/证实/赞扬/奖励/资助/信息/经验。

得到+宾语+的+名词短语(得到…的帮助/得到…的支持)。

否定: 得不到 = cannot obtain / not get。
例: 没有申请就得不到资助。→ Méiyǒu shēnqǐng jiù débù dào zīzhù.

  1. Ví dụ so sánh: 用得到/用得着 的区别(常见疑问)

用得到 (yòng dé dào) vs 用得着 (yòng de zháo): đều nói “có thể dùng được/ cần dùng到”,但 用得着 是口语/方言色彩,意思偏“有用/需要”;用得到 强调“能用到/用得着”的可能性。
例: 这把刀你用得到吗?(能用到吗?)
这件衣服大了,穿不着/穿不到 (地区差异)。

  1. Bài tập nhỏ (tự luyện)

将下列中文翻译为汉语,使用 “得到” 或 “获得”:
a) Anh ấy nhận được lời khen của老板。
b) 这个项目获得了资助。

用 “得不到” 完成句子:如果你不按时提交申请,__

(如果 bạn muốn, tôi sẽ đưa đáp án và thêm 20 câu bài tập có đáp án。)

  1. Tóm tắt nhanh — các điểm cần nhớ

得 (dé) = động từ “được / thu được / nhận được”; thường gặp ở dạng 得到。

常用搭配: 得到 + 支持/认可/机会/反馈/帮助/奖励/资助/信息/经验 等。

与 获得 可互换,但 获得 更书面、更正式。

不同于 得 (de) (结构助词) 和 得 (děi) (助动词 “phải”) — 要通过位置与句法判断。

口语中还会见到 听得到 / 看得到 / 听不见 / 看不见 等把 “得” 用作能力补语的一部分,但现代书面语更常用 得到/能…到 结构。

  1. Tổng quan: 得 (dé) — nghĩa cơ bản và vai trò

得 (dé) là động từ thường mang nghĩa “được / nhận / lấy / thu được / có được” hoặc “mắc/được nhiễm (bệnh)” tùy ngữ cảnh.

Nó là một động từ chuyển (transitive verb), có thể đi kèm tân ngữ trực tiếp: S + 得 + O (thường thấy ở dạng có thêm 了 để diễn tả kết quả: S + 得 + 了 + O — ví dụ: 他得了奖).

Trong văn viết/nghi thức còn có các từ ghép phổ biến với 得 như 得到 (dédào), 得病 (dé bìng), 得分 (dé fēn), 得救 (dé jiù), v.v. Những từ ghép này là dạng động từ + từ bổ sung, dùng rất phổ biến.

  1. Phân biệt với các chữ 得 khác

Tiếng Trung có ba âm/chức năng chính viết là “得” — rất dễ nhầm lẫn. Phải nhớ rõ:

得 (dé) — động từ: “được, nhận, lấy; mắc (bệnh)”. (Đây là chủ đề của bạn.)
Ví dụ: 他得了奖。Tā dé le jiǎng. — Anh ta được thưởng.

得 (de) — trợ từ kết cấu (đứng sau động từ để nối với bổ ngữ mức độ/kết quả): 他跑得快。Tā pǎo de kuài. — Anh ấy chạy nhanh.

得 (děi) — động từ khuyết thiếu nghĩa “phải / cần phải”: 我得走了。Wǒ děi zǒu le. — Tôi phải đi rồi.

Khi học/viết, hãy chú ý vị trí trong câu và ngữ cảnh để phân biệt ba chữ này.

  1. Những ngữ nghĩa và cấu trúc chính của 得 (dé)
    A. “Được / nhận / có được” — 得 / 得到 / 获得 / 取得

Dạng 1 (đơn giản, có thể thấy ở văn nói):
S + 得 + 了 + O — diễn tả “đã được / đã nhận / đã giành” (thường dùng với 了 để nhấn kết quả).
Ví dụ: 他得了第一名。Tā dé le dì yī míng. — Anh ta đoạt giải nhất.

Dạng 2 (phổ biến, trung tính): S + 得到 + O — “nhận được / thu được / đạt được” (dùng rộng rãi, thích hợp văn nói và văn viết).
Ví dụ: 我得到了很多帮助。Wǒ dédào le hěn duō bāngzhù. — Tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ.

Dạng 3 (trang trọng): S + 获得 + O — tương đương nhưng trang trọng hơn, thích hợp văn viết, báo chí, học thuật.
Ví dụ: 她获得了奖学金。Tā huòdé le jiǎngxuéjīn. — Cô ấy được trao học bổng.

Dạng 4 (đạt được kỹ năng / kết quả): S + 取得 + O — thường dùng cho “đạt được (kết quả, tiến bộ, thành tích)”.
Ví dụ: 我们取得了很大进展。Wǒmen qǔdé le hěn dà jìnzhǎn. — Chúng tôi đạt được tiến triển lớn.

Ghi chú: 得到 và 获得 / 取得 có sắc thái khác (得到 trung tính/ngôn ngữ phổ thông; 获得/取得 nặng tính văn viết, chính thức).

B. “Mắc / nhiễm” (bệnh) — 得病 / 得感冒 / 得了病

S + 得 + (了) + bệnh tên: ví dụ 得了感冒 / 得流感 / 得病. Ở các trường hợp này 得 đọc là dé và có nghĩa “bị, mắc (bệnh)”.
Ví dụ: 他得了感冒。Tā dé le gǎnmào. — Anh ấy bị cảm.

C. “Lấy được / có điểm / thu được kết quả” — 得分 / 得到分数

Dùng với các danh từ như 分 (điểm), 奖 (giải thưởng), 机会 (cơ hội), v.v.
Ví dụ: 他在比赛中得了10分。Tā zài bǐsài zhōng dé le shí fēn. — Anh ấy được 10 điểm trong cuộc thi.

D. Kết hợp với trợ từ kết cấu / bổ ngữ

得 (dé) có thể được kết hợp với các từ bổ trợ như 到 (得到), 出 (得出), 着 (得著 / 得着 — truyền thống), tùy vào nghĩa:

得到: nhận được.

得出: suy ra, rút ra (kết luận).

得到 + 的 + N: nhận được + danh từ.
Ví dụ: 我得出了结论。Wǒ dé chū le jiélùn. — Tôi rút ra kết luận.

  1. Cách dùng chi tiết theo cấu trúc và ví dụ (rất nhiều ví dụ theo chủ đề)

Lưu ý khi đọc ví dụ: Tôi trình bày theo Hán tự + Phiên âm + Dịch tiếng Việt như bạn yêu cầu.

A. Nhận thưởng / đạt thành tích / nhận quà, cơ hội

他得了奖学金。
Tā dé le jiǎngxuéjīn.
Anh ấy được học bổng.

她在比赛中得了第一名。
Tā zài bǐsài zhōng dé le dì yī míng.
Cô ấy đoạt giải nhất trong cuộc thi.

我得到了老板的认可。
Wǒ dédào le lǎobǎn de rènkě.
Tôi nhận được sự ghi nhận của sếp.

公司获得了重要合同。
Gōngsī huòdé le zhòngyào hétóng.
Công ty đã giành được hợp đồng quan trọng.

我们取得了明显的进展。
Wǒmen qǔdé le míngxiǎn de jìnzhǎn.
Chúng tôi đạt được tiến triển rõ rệt.

B. Nhận / lấy / có được (vật, quyền lợi, thông tin)

我得到了一些有用的信息。
Wǒ dédào le yìxiē yǒuyòng de xìnxī.
Tôi lấy được một số thông tin hữu ích.

他得到了那本书。
Tā dédào le nà běn shū.
Anh ấy đã có được cuốn sách đó.

你能得到这个机会吗?
Nǐ néng dédào zhège jīhuì ma?
Bạn có thể nắm được cơ hội này không?

我们得到了居民的支持。
Wǒmen dédào le jūmín de zhīchí.
Chúng tôi nhận được sự ủng hộ của cư dân.

她得到了客户的好评。
Tā dédào le kèhù de hǎopíng.
Cô ấy nhận được đánh giá tốt từ khách hàng.

C. Mắc/ bị bệnh, gặp tình trạng sức khỏe

他得了重感冒,需要休息。
Tā dé le zhòng gǎnmào, xūyào xiūxi.
Anh ấy bị cảm nặng, cần nghỉ ngơi.

小孩得了水痘。
Xiǎohái dé le shuǐdòu.
Đứa trẻ bị bệnh thủy đậu.

我不想得病,所以注意保暖。
Wǒ bù xiǎng dé bìng, suǒyǐ zhùyì bǎonuǎn.
Tôi không muốn mắc bệnh, nên giữ ấm.

他最近得了胃病,吃东西要小心。
Tā zuìjìn dé le wèibìng, chī dōngxi yào xiǎoxīn.
Gần đây anh ấy bị bệnh dạ dày, ăn uống phải cẩn thận.

D. Điểm số / kết quả kiểm tra / thi cử

他在数学考试中得了95分。
Tā zài shùxué kǎoshì zhōng dé le jiǔshíwǔ fēn.
Anh ta được 95 điểm trong bài kiểm tra toán.

我得了好成绩。
Wǒ dé le hǎo chéngjī.
Tôi đạt được thành tích tốt.

如果你努力,你会得到好成绩。
Rúguǒ nǐ nǔlì, nǐ huì dédào hǎo chéngjī.
Nếu bạn cố gắng, bạn sẽ đạt được kết quả tốt.

E. Thu được lợi ích / lợi nhuận / kết quả trừu tượng

通过这个项目,公司得到了很大的收益。
Tōngguò zhège xiàngmù, gōngsī dédào le hěn dà de shōuyì.
Thông qua dự án này, công ty thu được lợi ích lớn.

我从这次讨论中得到了启发。
Wǒ cóng zhè cì tǎolùn zhōng dédào le qǐfā.
Tôi nhận được cảm hứng từ buổi thảo luận này.

大家得到了很多实际经验。
Dàjiā dédào le hěn duō shíjì jīngyàn.
Mọi người có được nhiều kinh nghiệm thực tế.

F. Các cụm động từ liên quan (thường gặp)

得到帮助 / 得到支持 / 得到批准 / 得到信息
Dédào bāngzhù / dédào zhīchí / dédào pīzhǔn / dédào xìnxī.
Nhận được giúp đỡ / nhận được ủng hộ / được phê duyệt / nhận được thông tin.

得分、得到分数
Dé fēn, dédào fēnshù.
Được điểm, nhận điểm số.

得病 / 得流感 / 得感冒
Dé bìng / dé liúgǎn / dé gǎnmào.
Bị bệnh / bị cúm / bị cảm.

得到结论 / 得出结论
Dédào jiélùn / dé chū jiélùn.
Nhận/đưa ra kết luận / rút ra kết luận.

  1. Thay đổi hình thái, phủ định, nghi vấn và các lưu ý ngữ pháp
    A. Dạng phủ định

Khi muốn nói không nhận được / không có được, thường dùng 没(有) + 得到/没 + 得 + O?

我没得到机会。 Wǒ méi dédào jīhuì. — Tôi không có được cơ hội.

他没有得到认可。 Tā méiyǒu dédào rènkě. — Anh ta không được công nhận.

Không dùng “不 + 得 (dé)” để phủ định ý “không được/không nhận”, vì “不 + 得” thường là khác âm/khác nghĩa (ví dụ: “不得” = “không được phép” hoặc “cannot” trong văn viết).
你不得机会。 (sai)
你没有得到机会。/ 你没得到机会。 (đúng)

B. Hỏi nghi vấn

Thường đặt ma (吗) hoặc dùng từ nghi vấn: 你得到了吗?/ 你得到了什么?
例: 你得到了那份工作吗?Nǐ dédào le nà fèn gōngzuò ma? — Bạn có nhận được công việc đó không?

C. Dùng 了 để nhấn kết quả

Dạng S + 得 + 了 + O rất phổ biến khi nhấn kết quả đã đạt: 他得了奖 / 我得了很多帮助 / 我得了三分。

D. So sánh 得 (dé), 得到 (dédào) và 获得 (huòdé)

得到 (dédào): trung tính, phổ thông, dùng trong nhiều bối cảnh (cả nói & viết).

获得 (huòdé): trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết, báo chí, thông cáo.

得 (dé) (đơn độc) có thể xuất hiện ở khẩu ngữ + cụm “得了” (đặc biệt với giải thưởng, bệnh, điểm) — nhưng dùng 得 alone ít được dùng để biểu thị “nhận/giành” trong văn viết chính thức; thay vào đó hay dùng 得到/获得.

Ví dụ so sánh:

他得了奖。Tā dé le jiǎng. (khẩu ngữ: anh ấy có giải)

他得到了奖学金。Tā dédào le jiǎngxuéjīn. (chính xác, rõ ràng)

他获得了奖学金。Tā huòdé le jiǎngxuéjīn. (trang trọng)

  1. Các lỗi thường gặp khi dùng 得 (dé)

Nhầm với 得 (de) hay 得 (děi) — luôn kiểm tra vị trí và ý nghĩa: đứng sau động từ → có thể là de (trợ từ), đứng trước động từ → có thể là děi (phải), đứng là động từ chính → là dé (được/nhận).

Dùng 不 + 得 (dé) để phủ định “không nhận được” — sai. Dùng 没(有) + 得到 thay thế.

Dùng 得 (dé) một mình trong văn viết trang trọng thay vì 得到/获得 — nên dùng 得到/获得 để rõ ràng hơn.

Quên 了 khi muốn nhấn kết quả đã đạt — ví dụ: 他得了奖 (đã được) — thiếu 了 có thể làm câu bối rối trong một số ngữ cảnh.

  1. Bài tập (tự làm) — có đáp án ở cuối
    Bài A (dịch sang tiếng Trung dùng 得 / 得到 / 获得 hợp lý)

Tôi đã nhận được một lá thư.

Cô ấy mắc bệnh sốt.

Họ đã giành được hợp đồng.

Tôi không có được cơ hội đó.

Anh ta được 8 điểm trong bài kiểm tra.

Bài B (chọn đáp án đúng)

Chọn giữa 得 (dé), 得到 (dédào), 获得 (huòdé)

_了第一名。 (khẩu ngữ)

公司_了新的客户。 (trang trọng/viết)

_了很多帮助。 (thực tế, phổ thông)

Đáp án Bài A:

我收到了一封信。Wǒ shōudào le yì fēng xìn. (hoặc 我得到了一封信。Wǒ dédào le yì fēng xìn.)

她得了发烧。Tā dé le fāshāo. (hoặc 她得了病。Tā dé le bìng.)

他们获得了合同。Tāmen huòdé le hétóng. (hoặc 他们得到了合同。Tāmen dédào le hétóng.)

我没有得到那个机会。Wǒ méi yǒu dédào nà gè jīhuì.

他在考试中得了八分。Tā zài kǎoshì zhōng dé le bā fēn.

Đáp án Bài B:

他得了第一名。Tā dé le dì yī míng.

公司获得了新的客户。Gōngsī huòdé le xīn de kèhù.

我得到了很多帮助。Wǒ dédào le hěn duō bāngzhù.

  1. Tổng hợp nhanh — “cheatsheet” dùng 得 (dé)

当你说 “nhận được / được / giành được” → ưu tiên dùng:得到 (dédào) 或 获得 (huòdé, trang trọng)。

Trong ngôn ngữ nói, ta thường gặp “得了” để nói “đã được / đã mắc (bệnh) / đã giành”.

Muốn nói “mắc bệnh” → dùng 得 / 得了 + 疾病名 (dé / dé le + name of disease).

Phủ định “không được/không nhận” → 用 “没(有) + 得到/没 + 得 + O (thường không dùng)”。

  1. Một số ví dụ mở rộng (thêm 15 câu để luyện tập)

他得到了公司的晋升。
Tā dédào le gōngsī de jìnshēng.
Anh ấy nhận được thăng chức ở công ty.

我终于得到了答复。
Wǒ zhōngyú dédào le dáfù.
Cuối cùng tôi cũng nhận được hồi đáp.

这位作家获得了很高的荣誉。
Zhè wèi zuòjiā huòdé le hěn gāo de róngyù.
Nhà văn này đã được trao nhiều vinh dự.

医生说他得了肺炎。
Yīshēng shuō tā dé le fèiyán.
Bác sĩ nói anh ta bị viêm phổi.

我没得到机会解释。
Wǒ méi dédào jīhuì jiěshì.
Tôi không có cơ hội giải thích.

学生们得到了老师的表扬。
Xuéshēng men dédào le lǎoshī de biǎoyáng.
Các học sinh được thầy khen ngợi.

她在比赛中得到了冠军。
Tā zài bǐsài zhōng dédào le guànjūn.
Cô ấy giành chức vô địch trong cuộc thi.

他得了不少好处。
Tā dé le bù shǎo hǎochù.
Anh ấy nhận được khá nhiều lợi ích.

这个方法可以得到更好结果。
Zhège fāngfǎ kěyǐ dédào gèng hǎo jiéguǒ.
Phương pháp này có thể đạt được kết quả tốt hơn.

我们得到的反馈很积极。
Wǒmen dédào de fǎnkuì hěn jījí.
Phản hồi chúng tôi nhận được rất tích cực.

孩子得病了,需要看医生。
Háizi dé bìng le, xūyào kàn yīshēng.
Đứa trẻ bị bệnh rồi, cần đi bác sĩ.

他没有得到足够的证据。
Tā méi yǒu dédào zúgòu de zhèngjù.
Anh ta không có được đủ bằng chứng.

我在面试中得到了好印象。
Wǒ zài miànshì zhōng dédào le hǎo yìnxiàng.
Tôi để lại ấn tượng tốt trong buổi phỏng vấn.

如果努力,你会得到回报。
Rúguǒ nǐ nǔlì, nǐ huì dédào huíbào.
Nếu nỗ lực, bạn sẽ nhận được hồi báo.

经过努力,他终于得到了认可。
Jīngguò nǔlì, tā zhōngyú dédào le rènkě.
Sau nỗ lực, cuối cùng anh ấy đã được công nhận.

  1. Kết luận (takeaway)

Định nghĩa ngắn: 得 (dé) = được / nhận / mắc (bệnh) — động từ chuyển.

Cách dùng chính: S + 得 + (了) + O; hoặc S + 得到 + O; trong văn viết trang trọng dùng 获得/取得.

Phủ định: dùng 没(有) + 得到 hoặc 没 + 得 + O (ít dùng); tránh dùng 不 + 得 (dé) để phủ định ý “không nhận được”.

Phân biệt: không nhầm với 得 (de) (trợ từ kết cấu) hay 得 (děi) (phải).

Thực hành nhiều ví dụ (như ở trên) sẽ giúp bạn nắm chắc cách dùng trong các tình huống: nhận thưởng, nhận thông tin, mắc bệnh, lấy điểm, nhận hỗ trợ, v.v.

Tổng quan ngắn

Chữ: 得

Phiên âm khi là động từ: dé (thường thanh nhẹ hơn děi nhưng rõ hơn de).

Nghĩa chính: nhận được / giành được / đạt được / mắc (bệnh); đôi khi nghĩa là “được” theo nghĩa nhận lấy kết quả.

Vị trí: hoạt động như một động từ thường → theo sau có tân ngữ, có thể đi với lượng từ, 了, trợ từ khả năng, v.v.

Ví dụ đơn giản:

他得了第一名。
Tā dé le dì yī míng. — Anh ta được / giành hạng nhất.

  1. Những cách dùng chính của 得 (dé)
    A. 得到 / 获得 — nhận được, thu được, đạt được (thường dùng với kết quả, phần thưởng, lợi ích)

Khi nói “đạt được/nhận được” một vật, một phần thưởng, một kết quả:

S + 得 (dé) + O (thường đi kèm 了 / 补语 / lượng từ)

Trong văn nói, người ta hay dùng 得了 (dé le) hay dùng động từ ghép 得到 (dédào) hoặc 获得 (huòdé).

Ví dụ:

他得了第一名。
Tā dé le dì yī míng. — Anh ấy được / giành hạng nhất.

我们公司得到了很多订单。
Wǒmen gōngsī dédào le hěn duō dìngdān. — Công ty chúng tôi nhận được nhiều đơn hàng.
(Lưu ý: 在口語 thường dùng 得了/得到,正式 văn viết hay dùng 获得)

B. 得 (dé) + bệnh — mắc phải / nhiễm bệnh

Cấu trúc: S + 得 +(病名) hoặc S + 得了 +(病名)
Ví dụ:

他得了感冒。
Tā dé le gǎnmào. — Anh ấy mắc cảm (bị cảm).

我怕会得流感。
Wǒ pà huì dé liúgǎn. — Tôi sợ sẽ mắc cúm.

Ghi chú: khi nói mắc bệnh có thể dùng 得 + bệnh hoặc dùng động từ khác (比如 得病, 染上). Ví dụ 他得病了。Tā dé bìng le.

C. 得 (dé) + kết quả / trạng thái (thường với 了)

Khi nói nhận kết quả cụ thể (giải thưởng, bằng cấp, điểm số):

他考试得了 90 分。
Tā kǎoshì dé le jiǔshí fēn. — Anh ấy được 90 điểm trong kỳ thi.

D. Số lượng / đo lường sau 得

Có thể có lượng từ/ danh hiệu sau 得:

他得了三块钱。 (ít gặp; thường nói 他挣了/拿到了三块钱)

Thông dụng hơn là: 他得到**三块钱。/ 他拿到了三块钱。

E. Các cách dùng phổ biến khác (thành ngữ, cụm động từ)

得手 (déshǒu): lấy được, chiếm được (thường nghĩa tiêu cực hoặc bóc tách) — 他终于得手了: cuối cùng anh ta đã lấy được.

得益 (déyì): được hưởng lợi — 我们都从中得益。Wǒmen dōu có lợi ích từ đó.

得当 / 得体: tính từ ghép (khác: chữ 得 ở đây là dé + từ khác, không phải trợ từ).

  1. Cấu trúc ngữ pháp tiêu biểu & lưu ý
    2.1. S + 得 +(O)+ 了

Dùng để diễn tả đã nhận được / giành được cái gì.
Ví dụ:

他得了奖。 Tā dé le jiǎng. — Anh ta được giải thưởng.

我得了很多帮助。 Wǒ dé le hěn duō bāngzhù. — Tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ.

2.2. S + 得 +(病/症状)(+ 了)

Mắc bệnh: 他得了感冒 / 他得感冒了。

Chú ý: 有/没有 也 có thể kèm theo: 他没得感冒(không dùng, phải nói 他没得感冒? không tự nhiên) → đúng là 他没得病 ít dùng; thường nói 他没病 / 他没得病 (hiếm). Thông thường: 他没感冒 / 他没病.

2.3. So sánh với động từ ghép tương đương

得到 (dédào) ≈ 获得 (huòdé) thường dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình “đạt được/nhận được”.

他得到了晋升。 Tā dédào le jìnshēng. — Anh ta được thăng chức.

得 (dé) đứng một mình + 了 mang giọng ngắn hơn, thường thấy trong câu nói: 他得了奖。

2.4. Khả năng kết hợp với trợ từ khả năng / kết quả

Có thể có 了 để biểu thị kết quả hoàn thành: 他得了三等奖。Tā dé le sān děng jiǎng.

Không nên nhầm với 得 (de) trợ từ kết cấu nằm giữa V và bổ ngữ.

  1. Phân biệt 得 (dé) với các từ/ cấu trúc gần giống
    Từ/Cấu trúc Nghĩa/Chức năng Ví dụ và ghi chú
    得 (dé) Động từ: nhận được / mắc phải 他得了奖。Tā dé le jiǎng.
    得到 (dédào) Động từ ghép: nhận được / đạt được (tường thuật) 我得到了很多信息。Wǒ dédào le hěn duō xìnxī.
    获得 (huòdé) Trang trọng: giành/thu được 她获得了诺贝尔奖。Tā huòdé le Nuòbèi’ěr jiǎng.
    得 (de) (trợ từ) Trợ từ kết cấu nối V — bổ ngữ 他跑得快。Tā pǎo de kuài.
    得 (děi) Trợ động từ = phải 我得走了。(děi)

Mẹo: khi từ đứng trước một danh từ (tân ngữ) và có 了 hay tham số lượng → rất có khả năng là động từ dé (ví dụ: 得了奖, 得了病, 得了分数).

  1. Ví dụ mẫu (nhiều câu, pinyin & dịch)

她得了诺贝尔奖。
Tā dé le Nuòbèi’ěr jiǎng. — Cô ấy được giải Nobel.

他考试得了90分。
Tā kǎoshì dé le jiǔshí fēn. — Anh ấy đạt 90 điểm trong kỳ thi.

我得到了很多帮助。
Wǒ dédào le hěn duō bāngzhù. — Tôi nhận được rất nhiều giúp đỡ.
(so sánh: 我得了很多帮助 — cũng có thể nói, nhưng thường nói 得到 更自然 trong văn nói/viết khi biểu thị “nhận được”)

那个人得了重病。
Nà gè rén dé le zhòngbìng. — Người đó mắc bệnh nặng.

她在比赛中得了第二名。
Tā zài bǐsài zhōng dé le dì èr míng. — Cô ấy đạt hạng nhì trong cuộc thi.

经过努力,我们得到了好结果。
Jīngguò nǔlì, wǒmen dédào le hǎo jiéguǒ. — Qua nỗ lực, chúng tôi đạt được kết quả tốt.

这次你得到了很多经验。
Zhè cì nǐ dédào le hěn duō jīngyàn. — Lần này bạn được nhiều kinh nghiệm.
(注意: “得到了”/“得到” thường tự nhiên hơn khi có tân ngữ trừu tượng như 经验)

他昨天打球受伤,得了一个伤。
Tā zuótiān dǎqiú shòushāng, dé le yí gè shāng. — Hôm qua anh ấy chơi bóng bị thương, bị một vết thương.
(lưu ý câu này hơi đời thường; thông dụng hơn: 他昨天打球受伤了。)

  1. Các cấu trúc liên quan & thay đổi sắc thái

得了 (dé le) — nhấn vào kết quả: “đã giành/đã mắc/đã đạt”

他得了奖 → anh ta đã nhận giải.

得到 / 得到 + 了 — thường nhấn quá trình nhận/đạt được, hay dùng trong văn viết:

我得到了很多信息。 (tôi đã nhận được nhiều thông tin)

得住 / 得了 / 得起 — những cụm này là kết quả/khả năng nhưng thường V+补语 (ví dụ: 拿得起, 吃得下) — chú ý: đây là trợ từ kết cấu 得 (de) + khả năng; KHÔNG nhầm lẫn với động từ dé.

  1. Những lỗi thường gặp & cách tránh

Nhầm lẫn với trợ từ 得 (de)

Sai: 他跑得第一名。(nhầm)

Đúng: 他得了第一名。 (động từ dé + 了)

Hoặc: 他跑得很快。 (trợ từ de nối V — bổ ngữ)

Dùng sai dạng khi muốn nhấn quá trình

Thường dùng 得到 / 获得 khi cần nhấn quá trình hoặc trong văn viết trang trọng: 我们得到了批准。

Phủ định với 得 (dé)

Khi phủ định “được/nhận được”, dùng cấu trúc phủ định của động từ: 没得? ít dùng. Thường nói 没有得到 / 没得着 (北方口語/文言). Ví dụ: 我没有得到消息。Wǒ méiyǒu dédào xiāoxi.

  1. Bài tập ngắn + đáp án

Viết tiếng Trung (dùng 得 (dé) hoặc 得到 / 获得 hợp lý):

Cô ấy giành được giải thưởng.

Tôi bị ốm (mắc bệnh cảm).

Họ nhận được một lời khen.

Anh ấy đạt được 100 điểm.

Chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ.

Đáp án tham khảo:

她得了奖。 / 她获得了奖。Tā dé le jiǎng. / Tā huòdé le jiǎng.

我得了感冒。Wǒ dé le gǎnmào.

他们得到了表扬。Tāmen dédào le biǎoyáng.

他考试得了100分。Tā kǎoshì dé le yībǎi fēn.

我们得到了很多帮助。Wǒmen dédào le hěn duō bāngzhù.

  1. Tóm tắt ngắn gọn (3 điểm cốt lõi)

得 (dé) là động từ nghĩa “nhận được / đạt được / mắc (bệnh)” — hoạt động như động từ bình thường (theo sau có tân ngữ, có thể có 了).

Khi muốn diễn tả “đạt được / nhận được” trong văn viết/ trang trọng, thường dùng 得到 / 获得; 得了 là dạng ngắn dùng nhiều trong lời nói.

Phân biệt rõ với 得 (de) (trợ từ kết cấu) và 得 (děi) (phải) — ngữ cảnh và phát âm cho ta biết khác nhau

  1. Các nghĩa chính của 得 (dé) và cấu trúc tương ứng
    2.1. 得 = “được / nhận được / giành được” (to obtain / to gain / to win)

Cấu trúc: S + 得 (+ 了) + O / S + 得到 + O / S + 得 + N (trong nhiều trường hợp dùng 得到 là phổ biến hơn)

Ví dụ đơn giản:

他得了奖。
Tā dé le jiǎng.
Anh ấy được/nhận giải thưởng.

我得到了这份工作。
Wǒ dédàole zhè fèn gōngzuò.
Tôi đã nhận được công việc này.

这个倡议得到了大家的支持。
Zhège chàngyì dédàole dàjiā de zhīchí.
Sáng kiến này được mọi người ủng hộ.

Ghi chú ngữ pháp:

得到 (dédào) = động từ kép “đạt được/nhận được” rất thường dùng; có thể dùng thay cho 得 + O.

Khi nói về kết quả có thể có trợ từ 了: 得了 … (thường trong ngữ cảnh đã xảy ra).

2.2. 得 = “mắc / bị” (to catch / to suffer from / to contract)

Dùng để nói bị mắc bệnh hoặc rơi vào trạng thái tiêu cực.

Ví dụ:

他得了感冒。
Tā déle gǎnmào.
Anh ấy bị cảm.

小孩子容易得病。
Xiǎoháizi róngyì dé bìng.
Trẻ con dễ bị ốm.

他得了重病,需要住院。
Tā déle zhòngbìng, xūyào zhùyuàn.
Anh ấy mắc bệnh nặng, cần nhập viện.

Ghi chú:

Thường đi với tên bệnh hoặc 补语 chỉ trạng thái (得了 + bệnh).

Ngữ nghĩa “bị” (negative result) hay xuất hiện khi context biểu thị bất lợi.

2.3. 得 = “thu được / rút ra / đạt được (kết quả, bài học, kinh nghiệm)” (to obtain abstract results)

Dùng với danh từ trừu tượng: 经验、教训、好处、利益、尊重…

Ví dụ:

我从这次经历中得到了很多经验。
Wǒ cóng zhè cì jīnglì zhōng dédàole hěn duō jīngyàn.
Tôi rút ra/được nhiều kinh nghiệm từ trải nghiệm này.

他通过努力得到了提升。
Tā tōngguò nǔlì dédàole tíshēng.
Anh ấy đạt được sự thăng chức nhờ nỗ lực.

Ghi chú:

Khi đối tượng là giá trị tinh thần, thường dùng 得到 hoặc 得 + 抽象名词.

2.4. 得 trong các cụm cố định (idioms / thành ngữ)

Một số thành ngữ dùng 得 (dé) như 得不偿失 (lợi không bù được mất), 得手 (lọt vào tay), 得势 (đắc thế)…

Ví dụ:

这件事如果处理不当,可能得不偿失。
Zhè jiàn shì rúguǒ chǔlǐ bùdàng, kěnéng dé bù chángshī.
Nếu xử lý không khéo, việc này có thể lợi bất cập hại.

  1. Các dạng kết hợp và biến thể hay gặp
    3.1. 得到 (dédào)

Dạng phổ biến nhất khi muốn nói “đạt được/nhận được”: 得到 + O.

Ví dụ: 得到帮助 / 得到支持 / 得到机会.

3.2. 得了 (dé le)

Dạng S + 得了 + N có thể là “được (một kết quả)” hoặc “bị (bệnh)”. Phải dựa vào ngữ cảnh để hiểu.

她得了冠军。→ Cô ấy giành được chức vô địch.

他得了肝炎。→ Anh ấy bị viêm gan.

3.3. 没有/没 + 得 (phủ định)

Phủ định dùng 没 / 没有: 我没有得到通知。Wǒ méiyǒu dédào tōngzhī. — Tôi không nhận được thông báo.

Tránh dùng cấu trúc 不 + 得 (dé) để phủ định trực tiếp động từ 得; thay vào đó dùng 没 / 没有.

  1. Cách phân biệt 得 (dé) với 得 (de) và 得 (děi)

Đây là phần quan trọng vì chữ viết giống nhau:

得 (dé) — động từ: “được/nhận/mắc” (bài này tập trung vào nghĩa này). Vị trí: thường trước tân ngữ (得 + O) hoặc kết hợp thành 得到.

得 (de) — trợ từ kết cấu: đứng sau động từ để nối bổ ngữ (V + 得 + 补语). Ví dụ: 跑得快 (pǎo de kuài) — chạy nhanh. (không phải nét nghĩa “được”).

得 (děi) — trợ động từ modal: “phải/ cần phải”. Ví dụ: 我得走 (wǒ děi zǒu) — tôi phải đi.

Kỹ năng nhận diện: xem vị trí trong câu và từ xung quanh: nếu sau đó là danh từ (vật/giải thưởng/bệnh…), rất có thể là dé; nếu đứng sau động từ nối với tính từ/kết quả thì là de; nếu đứng trước động từ như “phải làm gì” thì là děi.

  1. Rất nhiều ví dụ minh hoạ (phân nhóm; mỗi câu kèm Hán tự — pinyin — tiếng Việt)
    Nhóm A: 得 = “được / nhận / giành”

他得了第一名。
Tā dé le dì yī míng.
Anh ấy giành giải nhất.

我得到了你的信。
Wǒ dédàole nǐ de xìn.
Tôi đã nhận được thư của bạn.

他们得到了观众的掌声。
Tāmen dédàole guānzhòng de zhǎngshēng.
Họ nhận được tràng vỗ tay của khán giả.

这份报告得到了上级的认可。
Zhè fèn bàogào dédàole shàngjí de rènkě.
Báo cáo này được cấp trên công nhận.

他在比赛中得了很多奖项。
Tā zài bǐsài zhōng dé le hěn duō jiǎngxiàng.
Anh ấy đạt được nhiều giải thưởng trong cuộc thi.

Nhóm B: 得 = “mắc / bị (bệnh)”

她得了流感,要多休息。
Tā déle liúgǎn, yào duō xiūxi.
Cô ấy bị cúm, cần nghỉ ngơi nhiều.

昨天爬山,很累,今天可能会得病。
Zuótiān pá shān, hěn lèi, jīntiān kěnéng huì débìng.
Hôm qua leo núi rất mệt, hôm nay có thể bị ốm.

小狗得了肠胃炎。
Xiǎo gǒu déle chángwèiyán.
Chó con bị viêm đường ruột.

如果不注意卫生,很容易得病。
Rúguǒ bù zhùyì wèishēng, hěn róngyì débìng.
Nếu không chú ý vệ sinh, rất dễ mắc bệnh.

他年纪大了,常常得病。
Tā niánjì dà le, chángcháng débìng.
Anh ấy tuổi già, thường hay bị ốm.

Nhóm C: 得 = “thu được / rút ra (bài học, kinh nghiệm…)”

我从失败中得到了宝贵的经验。
Wǒ cóng shībài zhōng dédàole bǎoguì de jīngyàn.
Tôi rút được kinh nghiệm quý giá từ thất bại.

通过这件事,他得到了教训。
Tōngguò zhè jiàn shì, tā dédàole jiàoxùn.
Qua việc này, anh ấy đã rút ra bài học.

他们得到了很多有用的信息。
Tāmen dédàole hěn duō yǒuyòng de xìnxī.
Họ nhận được nhiều thông tin hữu ích.

我希望能从实践中得到锻炼。
Wǒ xīwàng néng cóng shíjiàn zhōng dédào duànliàn.
Tôi hy vọng có thể nhận được sự rèn luyện từ thực hành.

她从这次会议中得到了启发。
Tā cóng zhè cì huìyì zhōng dédàole qǐfā.
Cô ấy nhận được cảm hứng từ cuộc họp này.

Nhóm D: 得 trong thành ngữ / cụm cố định

这笔投资可能得不偿失。
Zhè bǐ tóuzī kěnéng dé bù chángshī.
Việc đầu tư này có thể lợi bất cập hại.

他做事得心应手。
Tā zuò shì dé xīn yìng shǒu.
Anh ấy làm việc rất thành thạo (đạt tới mức “tay thuận ý thuận”).

这次机会你可得把握住。
Zhè cì jīhuì nǐ kě děi bǎwò zhù.
Cơ hội này bạn phải nắm chắc (lưu ý: ở đây còn kết hợp děi “phải” — chứ không phải dé).

Nhóm E: Dạng phủ định / khả năng liên quan đến 得 (dé)

我没得到任何通知。
Wǒ méi dédào rènhé tōngzhī.
Tôi không nhận được bất kỳ thông báo nào.

她没有得奖。
Tā méi yǒu dé jiǎng.
Cô ấy không được thưởng.

他没得到面试机会。
Tā méi dédào miànshì jīhuì.
Anh ấy không có được cơ hội phỏng vấn.

Nhóm F: Dạng câu phức & ví dụ nâng cao

尽管努力,他还是没得到理想的结果。
Jǐnguǎn nǔlì, tā háishì méi dédào lǐxiǎng de jiéguǒ.
Mặc dù cố gắng, anh ấy vẫn không có được kết quả mong muốn.

如果你能坚持学习,就会得到回报。
Rúguǒ nǐ néng jiānchí xuéxí, jiù huì dédào huíbào.
Nếu bạn kiên trì học, sẽ đạt được thành quả.

她因表现出色而得到了提拔。
Tā yīn biǎoxiàn chūsè ér dédàole tíbá.
Cô ấy được thăng tiến vì biểu hiện xuất sắc.

这个方法不一定能让你得到预期效果。
Zhège fāngfǎ bù yīdìng néng ràng nǐ dédào yùqí xiàoguǒ.
Phương pháp này không chắc giúp bạn đạt được hiệu quả như mong đợi.

  1. Những lỗi hay gặp & cách sửa (chi tiết)
    Lỗi 1: Nhầm với 得 (de) trợ từ cấu trúc

Sai: 我得很好。 (muốn nói “Tôi rất tốt”)

Sửa: 我很好。Wǒ hěn hǎo.
Giải thích: Nếu muốn nói “tôi rất vui” không dùng động từ dé; câu “我得很好” sẽ gây hiểu lầm (như “tôi phải tốt” nếu đọc děi).

Lỗi 2: Dùng sai phủ định

Sai: 我不得到礼物。

Sửa: 我没有得到礼物 / 我没得到礼物。Wǒ méiyǒu dédào lǐwù.
Giải thích: phủ định với động từ 得 nên dùng 没/没有 + 得/得到.

Lỗi 3: Nhầm âm và nghĩa trong cùng câu

Ví dụ: 这件事你得做完。 (chữ 得 nếu đọc là děi = “phải”; đọc là đương nhiên)
Nếu viết 这件事你得到做完 (sai) — không bao giờ ghép như vậy.
Giải thích: cần xác định chức năng: là modal (děi) hay động từ (dé) hay trợ từ (de).

Lỗi 4: Dùng 得 dé không phù hợp khi muốn nói “đạt tới” trừu tượng

Nên dùng 得到 hoặc động từ khác tùy ngữ cảnh: 比如 “得到尊重” chứ không chỉ “得尊重” trừ khi ngữ pháp đầy đủ.

  1. Bài tập thực hành (điền / dịch / sửa lỗi) — kèm đáp án và giải thích
    Bài 1 — Dịch sang tiếng Trung (dùng 得 dé khi thích hợp)

A. Tôi đã nhận được học bổng.
B. Anh ấy bị cảm vào tuần trước.
C. Chúng tôi没有得到答案. (hãy dịch chuẩn)
D. Cô ấy giành được第一名.
E. Tôi rút được nhiều kinh nghiệm từ thất bại.

Đáp án gợi ý
A. 我得到了奖学金。Wǒ dédàole jiǎngxuéjīn.
B. 他上周得了感冒。Tā shàng zhōu déle gǎnmào.
C. 我们没有得到答案。Wǒmen méiyǒu dédào dá’àn.
D. 她得了第一名。Tā déle dì yī míng.
E. 我从失败中得到了很多经验。Wǒ cóng shībài zhōng dédàole hěn duō jīngyàn.

Giải thích ngắn: A, D dùng 得了/得到了 cho kết quả; B dùng 得了 + bệnh; C dùng 没有 + 得到 phủ định; E dùng 得到 + 抽象 danh từ.

Bài 2 — Chọn phương án đúng

他( )了很多支持。
A. 得 B. 得到 C. 得病

小王昨天( )感冒了。
A. 得到 B. 得 C. 得了

我们( )没有收到通知。
A. 没 B. 没有 C. 不

Đáp án: 1-B 得到; 2-C 得了; 3-B 没有.

Giải thích: 1: “nhận được” -> 得到; 2: “bị cảm” -> 得了; 3: phủ định dùng 没有.

Bài 3 — Sửa lỗi

Sửa các câu sau cho đúng:

他不得到奖。

我得病了昨天。

我得到了很多钱没。

Đáp án & giải thích:

Đúng: 他没有得到奖 / 他没得到奖。 (phủ định cần 没有)

Đúng: 他昨天得了病。 (thời gian trước động từ)

Đúng: 我得到了很多钱。/ 我拿到了很多钱。 (loại bỏ “没” ở cuối; nếu muốn phủ định: 我没有得到很多钱.)

  1. Mẹo nhớ & chiến lược luyện tập

Nhìn tân ngữ/đối tượng: nếu sau 得 là một danh từ (quà, giải thưởng, tên bệnh), rất có khả năng đây là dé.

Quan sát trợ từ: nếu câu có 没/没有 để phủ định, chắc là động từ (dùng để phủ định 得 dé).

Học các cặp hay gặp: 得到 / 得了 / 得病 / 得到支持 / 得到帮助 / 得到机会 — luyện thuộc và dùng.

Luyện dịch hai chiều để cảm nhận sắc thái: “to get / to receive / to catch” ↔ 得 (dé).

Luyện nghe & đặt câu: tạo nhiều câu khác nhau với danh từ vật, danh từ trừu tượng, tên bệnh để nhớ chức năng.

  1. Bảng tóm tắt ngắn (để dễ tra cứu nhanh)

得 (dé) — động từ: 得到 / 得了 / 得病 = được, nhận, mắc.

主要用法: 得 + (了/到) + O;得了 + bệnh名;得到 + 抽象名词 (经验/支持/教训…).

Phủ định: 没 / 没有 + 得/得到。

Khác với 得 (de) trợ từ kết cấu và 得 (děi) trợ động từ “phải”.

  1. Thêm 20 câu mẫu nữa cho luyện đọc, dịch và nhận diện (mỗi câu có pinyin + nghĩa)

会议上,他得到了很多建议。
Huìyì shàng, tā dédàole hěn duō jiànyì.
Ở cuộc họp, anh ấy nhận được nhiều đề xuất.

小李得了重感冒,躺在床上。
Xiǎo Lǐ déle zhòng gǎnmào, tǎng zài chuáng shàng.
Tiểu Lý bị cảm nặng, nằm trên giường.

这次考试我没有得到好成绩。
Zhè cì kǎoshì wǒ méiyǒu dédào hǎo chéngjī.
Kỳ thi này tôi không đạt được thành tích tốt.

经过努力,他终于得到老板的认可。
Jīngguò nǔlì, tā zhōngyú dédàole lǎobǎn de rènkě.
Sau nỗ lực, anh ấy cuối cùng được sếp công nhận.

那个项目得到了资金支持。
Nàgè xiàngmù dédàole zījīn zhīchí.
Dự án đó nhận được hỗ trợ tài chính.

如果你不注意,可能会得病。
Rúguǒ nǐ bù zhùyì, kěnéng huì débìng.
Nếu bạn không chú ý, có thể bị ốm.

她得到了一个很好的机会。
Tā dédàole yī gè hěn hǎo de jīhuì.
Cô ấy nhận được một cơ hội tốt.

我们没有得到明确的答复。
Wǒmen méiyǒu dédào míngquè de dáfù.
Chúng tôi không nhận được câu trả lời rõ ràng.

他因工作压力大而得了焦虑症。
Tā yīn gōngzuò yālì dà ér déle jiāolǜ zhèng.
Anh ấy vì áp lực công việc lớn nên mắc chứng lo âu.

这本书值得你得到。
Zhè běn shū zhídé nǐ dédào.
Cuốn sách này đáng để bạn thu được/nhận. (câu hơi văn hoa)

得到反馈对改进很重要。
Dédào fǎnkuì duì gǎijìn hěn zhòngyào.
Nhận được phản hồi rất quan trọng cho cải tiến.

他在比赛中得了很多掌声。
Tā zài bǐsài zhōng dé le hěn duō zhǎngshēng.
Anh ấy nhận nhiều tràng vỗ tay trong cuộc thi.

这个消息让大家得到了安慰。
Zhège xiāoxi ràng dàjiā dédàole ānwèi.
Tin này khiến mọi người được an ủi.

如果处理不当,得不偿失。
Rúguǒ chǔlǐ bù dàng, dé bù cháng shī.
Nếu xử lý không đúng, sẽ lợi bất cập hại.

我们得到了合作的机会。
Wǒmen dédàole hézuò de jīhuì.
Chúng tôi nhận được cơ hội hợp tác.

他没有得到应有的报酬。
Tā méiyǒu dédào yīngyǒu de bàochóu.
Anh ấy không nhận được thù lao xứng đáng.

那次经历让她得到了成长。
Nà cì jīnglì ràng tā dédàole chéngzhǎng.
Trải nghiệm đó khiến cô ấy được trưởng thành.

得到别人的认可需要时间。
Dédào biérén de rènkě xūyào shíjiān.
Được người khác công nhận cần thời gian.

他经常得病,所以很虚弱。
Tā jīngcháng débìng, suǒyǐ hěn xūrùo.
Anh ấy thường bị ốm, vì vậy rất yếu.

你得到了你应得的回报。
Nǐ dédàole nǐ yīngdé de huíbào.
Bạn nhận được phần thưởng bạn xứng đáng có được.

Động từ 得 (dé) trong tiếng Trung có ba cách dùng chính tùy theo cách phát âm và ngữ cảnh:

Đọc là “de” (thanh nhẹ): Là trợ từ kết cấu dùng để nối động từ với bổ ngữ chỉ mức độ hoặc trạng thái của hành động. Ví dụ: 他跑得快 (tā pǎo de kuài) – Anh ấy chạy nhanh.

Đọc là “dé” (thanh 2): Là động từ mang nghĩa “đạt được”, “nhận được”, hoặc “bị (mắc bệnh)”. Cấu trúc thường là Chủ ngữ + 得了 + Danh từ kết quả. Ví dụ: 他得了满分 (tā dé le mǎnfēn) – Anh ấy được điểm tuyệt đối, 我得了感冒 (wǒ dé le gǎnmào) – Tôi bị cảm.

Đọc là “dèi” (thanh 3), trong trường hợp này là trợ động từ biểu thị sự cần thiết, nghĩa là “phải”. Ví dụ: 你得听我的话 (nǐ děi tīng wǒ de huà) – Bạn phải nghe lời tôi.

Cách dùng chi tiết và ví dụ
Cách dùng “得” làm trợ từ kết cấu giữa động từ và bổ ngữ diễn tả mức độ, trạng thái hành động:
Cấu trúc: Động từ + 得 + bổ ngữ (tính từ, trạng từ)
Ví dụ:

她唱得很好 (tā chàng de hěn hǎo) – Cô ấy hát rất hay

我跑得快 (wǒ pǎo de kuài) – Tôi chạy nhanh

Cách dùng “得” là động từ “dé” biểu thị nhận được, mắc phải:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 得了 + danh từ (kết quả)
Ví dụ:

他得了奖 (tā dé le jiǎng) – Anh ấy nhận được giải thưởng

她得了病 (tā dé le bìng) – Cô ấy bị bệnh

Cách dùng “得” là trợ động từ “dèi” biểu thị nghĩa phải làm gì đó:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 得 + động từ
Ví dụ:

你得去学校 (nǐ děi qù xuéxiào) – Bạn phải đến trường

我得休息了 (wǒ děi xiūxi le) – Tôi phải nghỉ ngơi rồi

Động từ 得 (de/dé/děi) trong tiếng Trung là một từ rất đa năng và quan trọng, được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau với các vai trò khác nhau. Dưới đây là giải thích chi tiết và đầy đủ về cách sử dụng chữ 得 trong tiếng Trung cùng các ví dụ cụ thể và có phiên âm.

  1. 得 làm trợ từ kết cấu (đọc là de)
    Khi được đọc là “de” (thanh nhẹ), 得 là trợ từ kết cấu dùng để kết nối động từ với bổ ngữ nhằm mô tả mức độ hoặc trạng thái của hành động đó. Đây là trường hợp dùng phổ biến nhất.

Cấu trúc:
Nếu động từ không có tân ngữ:
Động từ + 得 + Bổ ngữ (tính từ, trạng từ chỉ mức độ)
Ví dụ:

他跑得很快 (tā pǎo de hěn kuài) – Anh ấy chạy rất nhanh

她唱得很好听 (tā chàng de hěn hǎo tīng) – Cô ấy hát rất hay

Nếu động từ có tân ngữ, động từ phải được lặp lại một lần nữa sau tân ngữ rồi mới đến 得 và bổ ngữ:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ:

她说汉语说得很流利 (tā shuō hànyǔ shuō de hěn liúlì) – Cô ấy nói tiếng Trung rất lưu loát

我写字写得不好 (wǒ xiězì xiě de bù hǎo) – Tôi viết chữ không đẹp

Các loại bổ ngữ thường gặp sau 得:
Tính từ chỉ mức độ: 很快 (rất nhanh), 非常好 (rất tốt), 不错 (không tồi)

Trạng ngữ chỉ mức độ: 得不得了 (rất, cực kỳ), 得慌 (rất, dùng trong văn nói)

Ví dụ mở rộng:
他做得很好 (tā zuò de hěn hǎo) – Anh ấy làm rất tốt

你唱歌唱得非常好 (nǐ chànggē chàng de fēicháng hǎo) – Bạn hát rất hay

今天我忙得不得了 (jīntiān wǒ máng de bùdéliǎo) – Hôm nay tôi bận cực kỳ

  1. 得 làm động từ (đọc là dé)
    Khi được đọc là “dé” (thanh 2), 得 là động từ mang nghĩa “đạt được”, “nhận được”, hoặc “bị” (mắc phải một bệnh tật, tình trạng…). Đây là nghĩa phổ biến thứ hai của 得 trong văn viết và nói.

Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + 得 + 了 + danh từ (kết quả hoặc tình trạng)

Ví dụ:
他得了奖 (tā dé le jiǎng) – Anh ấy nhận được giải thưởng

我得了感冒 (wǒ dé le gǎnmào) – Tôi bị cảm lạnh

她得了高分 (tā dé le gāofēn) – Cô ấy được điểm cao

Lưu ý:
Khi động từ có tân ngữ đi kèm, để thể hiện bổ ngữ trình độ/hành động, cấu trúc sẽ phức tạp hơn với sự lặp lại động từ trước 得. Ví dụ:
他说汉语说得很好 (tā shuō hànyǔ shuō de hěn hǎo) – Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt

Trường hợp động từ là động từ kép hoặc hành động phức tạp cũng theo dạng này.

  1. 得 làm trợ động từ (đọc là děi)
    Khi được đọc là “děi” (thanh 3), 得 là một trợ động từ biểu thị nghĩa “phải”, “cần phải”. Nó dùng để diễn tả sự bắt buộc hoặc cần thiết thực hiện một hành động nào đó.

Cấu trúc:
Chủ ngữ + 得 + Động từ

Ví dụ:
你得听我的话 (nǐ děi tīng wǒ de huà) – Bạn phải nghe lời tôi

我得去学校 (wǒ děi qù xuéxiào) – Tôi phải đi học

他们得完成任务 (tāmen děi wánchéng rènwù) – Họ phải hoàn thành nhiệm vụ

Ý nghĩa:
Dùng trong ngữ cảnh yêu cầu, chỉ thị hoặc tự nói về điều cần phải làm.

Có thể dùng như “must”, “have to” trong tiếng Anh.

Tóm lại, chữ 得 trong tiếng Trung có ba cách dùng chính:

Cách dùng Đọc Vai trò Ý nghĩa chính Ví dụ
Trợ từ kết cấu de Nối động từ + bổ ngữ Diễn tả mức độ, trạng thái 他跑得快 (tā pǎo de kuài)
Động từ dé Động từ Đạt được, nhận được, bị 我得了感冒 (wǒ dé le gǎnmào)
Trợ động từ děi Trợ động từ Phải, cần phải 你得去学校 (nǐ děi qù xuéxiào)
Việc nắm chắc cách dùng này giúp việc học tiếng Trung trở nên dễ hiểu và chính xác hơn.

Chữ 得 trong tiếng Trung là một từ đa nghĩa với ba cách phát âm chính (de, dé, děi), mỗi cách mang vai trò ngữ pháp riêng biệt và được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày cũng như văn viết. Phần tiếp theo sẽ đi sâu phân tích từng trường hợp với cấu trúc chi tiết, quy tắc biến đổi, các lưu ý phổ biến gặp lỗi, và hàng loạt ví dụ minh họa kèm phiên âm pinyin để dễ học thuộc.

Trợ từ kết cấu 得 (de – thanh nhẹ): Bổ ngữ trình độ/trạng thái
Đây là cách dùng phổ biến nhất, dùng để bổ sung thông tin về mức độ, kết quả, khả năng hoặc trạng thái của hành động. 得 đóng vai trò “cầu nối” giữa động từ và phần bổ ngữ (thường là tính từ, cụm từ chỉ mức độ).

Cấu trúc cơ bản
Không có tân ngữ: Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ:

他跑得很快 (tā pǎo de hěn kuài) – Anh ấy chạy rất nhanh.

她笑得合不拢嘴 (tā xiào de hébùlǒng zuǐ) – Cô ấy cười không ngớt miệng.

孩子哭得厉害 (háizi kū de lìhai) – Đứa trẻ khóc dữ dội.

Có tân ngữ: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ (lặp lại) + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ:

他说中文说得很好 (tā shuō zhōngwén shuō de hěn hǎo) – Anh ấy nói tiếng Trung rất tốt.

我做饭做得很香 (wǒ zuòfàn zuò de hěn xiāng) – Tôi nấu ăn rất ngon.

他们踢足球踢得精彩 (tāmen tī zúqiú tī de jīngcǎi) – Họ chơi bóng đá rất hay.

Các biến thể đặc biệt
Với phủ định 不: Động từ + 得 + 不 + Tính từ

他写得不好 (tā xiě de bù hǎo) – Anh ấy viết không tốt.

你吃得太少 (nǐ chī de tài shǎo) – Bạn ăn quá ít.

Câu hỏi: Động từ + 得 + Tính từ + 不 + Tính từ?

你起得早不早? (nǐ qǐ de zǎo bù zǎo?) – Bạn dậy sớm không?

饭熟得快不快? (fàn shú de kuài bù kuài?) – Cơm chín nhanh không?

Bổ ngữ mạnh mẽ (thường dùng trong văn nói): 得 + 不得了/要命/要死

我累得要死 (wǒ lèi de yào sǐ) – Tôi mệt muốn chết.

他忙得不得了 (tā máng de bùdéliǎo) – Anh ấy bận rộn kinh khủng.​

Động từ 得 (dé – thanh 2): Đạt được, nhận được, mắc phải
Là động từ độc lập, thường kết hợp với 了 để chỉ kết quả đạt được (giải thưởng, điểm số) hoặc tình trạng tiêu cực (bệnh tật). Không dùng làm trợ từ ở đây.

Cấu trúc chính
Chủ ngữ + 得 + 了 + Danh từ (kết quả)
Ví dụ:

她得了第一名 (tā dé le dì yī míng) – Cô ấy đạt giải nhất.

我们得了冠军 (wǒmen dé le guànjūn) – Chúng tôi nhận cúp vô địch.

他得了癌症 (tā dé le áizhèng) – Anh ấy bị ung thư.

Kết hợp với 获得 (huòdé – đạt được): Thường trang trọng hơn

我获得了一等奖 (wǒ huòdé le yī děng jiǎng) – Tôi nhận giải nhất.

她得到了认可 (tā dédào le rèntóng) – Cô ấy nhận được sự công nhận.​

Lưu ý
Không nhầm với bổ ngữ: Nếu có bổ ngữ mức độ, phải dùng cấu trúc lặp động từ như phần 1.

Thường dùng trong báo chí, kể chuyện kết quả.

Trợ động từ 得 (děi – thanh 3): Phải, cần phải
Biểu thị sự bắt buộc chủ quan (từ người nói), tương đương “have to/must” trong tiếng Anh, thường dùng trong khẩu ngữ.

Cấu trúc
Chủ ngữ + 得 + Động từ (+ 了 cho hoàn thành)
Ví dụ:

你得马上走 (nǐ děi mǎshàng zǒu) – Bạn phải đi ngay.

我得买菜了 (wǒ děi mǎi cài le) – Tôi phải đi mua rau rồi.

他们得加班 (tāmen děi jiābān) – Họ phải làm thêm giờ.

孩子得好好学习 (háizi děi hǎohǎo xuéxí) – Đứa trẻ phải học hành chăm chỉ.​

So sánh nhanh các cách dùng
Phát âm Vai trò Cấu trúc ví dụ Ý nghĩa chính
de Trợ từ kết cấu 跑 + 得 + 快 Mức độ/trạng thái
dé Động từ 得 + 了 + 奖 Đạt được/mắc phải
děi Trợ động từ 得 + 去学校 Phải/cần phải

Chữ 得 trong tiếng Trung không chỉ có ba cách dùng cơ bản là trợ từ kết cấu (de), động từ (dé), và trợ động từ (děi) mà còn có nhiều điểm chi tiết và phức tạp trong cách sử dụng, đặc biệt khi kết hợp với các thành phần ngữ pháp khác. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết mở rộng thêm các kiến thức nâng cao về cách dùng chữ 得, các ví dụ minh họa rõ ràng, và lưu ý quan trọng cần biết.

Bổ ngữ trình độ với 得 (de) dùng với động từ có tân ngữ
Trong các câu có động từ kèm tân ngữ, cấu trúc dùng 得 cần lặp lại động từ sau tân ngữ rồi mới đến 得 + bổ ngữ để thể hiện mức độ, như sau:

Cấu trúc chi tiết:
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + Động từ (lặp lại) + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ:

他唱歌唱得很好听 (tā chànggē chàng de hěn hǎotīng) – Anh ấy hát bài hát rất hay.

我写字写得很工整 (wǒ xiězì xiě de hěn gōngzhěng) – Tôi viết chữ rất đều.

她做菜做得很美味 (tā zuòcài zuò de hěn měiwèi) – Cô ấy nấu ăn rất ngon.

Khi tân ngữ dài hoặc làm rõ, có thể đưa tân ngữ lên trước không cần lặp lại động từ:
Tân ngữ + Chủ ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ
Ví dụ:

汉语他学得很好 (hànyǔ tā xué de hěn hǎo) – Tiếng Trung anh ấy học rất tốt.

这首歌她唱得很有感情 (zhè shǒu gē tā chàng de hěn yǒu gǎnqíng) – Bài hát này cô ấy hát rất cảm xúc.

Bổ ngữ trạng thái mở rộng với 得 (de)
Bên cạnh bổ ngữ trình độ, 得 còn dùng để tạo bổ ngữ trạng thái, thể hiện cảm xúc, tình trạng, mức độ của sự việc hoặc hành động:

他急得满头大汗 (tā jí de mǎn tóu dà hàn) – Anh ấy vội đến mức mồ hôi đầm đìa.

我累得快要晕倒了 (wǒ lèi de kuàiyào yūndǎo le) – Tôi mệt đến mức sắp ngất.

孩子高兴得跳起来 (háizi gāoxìng de tiào qǐlái) – Đứa trẻ vui đến mức nhảy lên.

Đây là các cấu trúc kết hợp động từ + 得 + trạng ngữ chỉ trạng thái xảy ra do mức độ của hành động.

Một số từ và cấu trúc kết hợp với 得 trong biểu đạt cảm xúc/sắc thái
得要死 / 得不得了 / 得慌: nhấn mạnh mức độ (rất nhiều, cực kỳ)

得不行: không thể chịu nổi

得难受: cảm thấy không thoải mái

Ví dụ:

我开心得不得了 (wǒ kāixīn de bùdéliǎo) – Tôi vui cực kỳ.

他紧张得要死 (tā jǐnzhāng de yàosǐ) – Anh ấy căng thẳng đến chết.

Động từ 得 (dé) kết hợp với các từ khác tạo thành cụm từ ý nghĩa phong phú
得奖 (dé jiǎng) – nhận giải thưởng

得病 (dé bìng) – mắc bệnh

得救 (dé jiù) – được cứu

得手 (dé shǒu) – thành công, đạt mục đích
Ví dụ:

他得了奖学金 (tā dé le jiǎngxuéjīn) – Anh ấy nhận được học bổng.

她得了重感冒 (tā dé le zhòng gǎnmào) – Cô ấy bị cảm nặng.

Phân biệt 得 (dēi/děi) với 得 (de/dé)
Nhiều người hay nhầm lẫn đọc sai nghĩa hoặc dùng sai cách, lưu ý:

得 (děi): trợ động từ, luôn đi với động từ thể hiện sự cần phải làm gì.

得 (dé): động từ, đi với kết quả hoặc danh từ chỉ kết quả, thường dùng trong văn nói và viết.

得 (de): trợ từ nối động từ và bổ ngữ, nêu mức độ hoặc trạng thái.

Ví dụ tổng hợp về 3 cách dùng 得
Câu tiếng Trung Phiên âm Ý nghĩa
他跑得很快。 Tā pǎo de hěn kuài. Anh ấy chạy rất nhanh (trợ từ kết cấu).
我得了感冒。 Wǒ déle gǎnmào. Tôi bị cảm lạnh (động từ).
你得听我说。 Nǐ děi tīng wǒ shuō. Bạn phải nghe tôi nói (trợ động từ bắt buộc).

Chữ 得 trong tiếng Trung còn có nhiều cấu trúc phức tạp hơn khi kết hợp với các yếu tố phủ định, nghi vấn, bổ ngữ trạng thái nâng cao, hoặc các từ nhấn mạnh mức độ cực điểm. Những trường hợp này thường xuất hiện ở trình độ HSK 3-5, giúp diễn tả tinh tế hơn về mức độ hành động, cảm xúc hoặc kết quả. Dưới đây là phân tích chi tiết với quy tắc, ví dụ phong phú và lưu ý tránh lỗi thường gặp.

Cấu trúc phủ định và nghi vấn với 得 (de)
Phủ định với 不
Khi phủ định mức độ hành động, dùng Động từ + 得 + 不 + Tính từ. Không dùng 没 vì đây là mô tả trạng thái, không phải sự tồn tại.
Ví dụ:

他写得不好 (tā xiě de bù hǎo) – Anh ấy viết không tốt.

饭煮得不太熟 (fàn zhǔ de bù tài shú) – Cơm nấu chưa chín hẳn.

她跳得不太高 (tā tiào de bù tài gāo) – Cô ấy nhảy không cao lắm.

Lưu ý: Nếu có tân ngữ, lặp động từ: 他说英语说得不好 (tā shuō yīngyǔ shuō de bù hǎo) – Anh ấy nói tiếng Anh không tốt.​

Cấu trúc nghi vấn
Dùng Động từ + 得 + Tính từ + 不 + Tính từ? để hỏi mức độ.
Ví dụ:

你跑得快不快? (nǐ pǎo de kuài bù kuài?) – Bạn chạy nhanh không?

菜做得好不好吃? (cài zuò de hǎo bù hǎochī?) – Món ăn nấu ngon không?

今天起得早不早? (jīntiān qǐ de zǎo bù zǎo?) – Hôm nay dậy sớm không?

Biến thể với 是…不是: 他唱得是好不是不好? (tā chàng de shì hǎo bù shì bù hǎo?) – Anh ấy hát có hay không?​

Bổ ngữ trạng thái phức tạp với 得 (de)
Bổ ngữ trạng thái dùng 得 để chỉ hậu quả hoặc tình trạng phát sinh từ hành động, thường theo mẫu Động từ + 得 + Cụm trạng thái (có thể là câu phụ).
Ví dụ:

他笑得肚子疼 (tā xiào de dùzi téng) – Anh ấy cười đến đau bụng.

孩子哭得眼睛红了 (háizi kū de yǎnjing hóng le) – Đứa trẻ khóc đến đỏ mắt.

我等得心急了 (wǒ děng de xīnjí le) – Tôi đợi đến mức sốt ruột.

她担心得睡不着觉 (tā dānxīn de shuì bù zháo jiào) – Cô ấy lo đến mức không ngủ được.​

Khi có tân ngữ: Lặp động từ, ví dụ: 写作业写得头疼 (xiě zuòyè xiě de tóu téng) – Viết bài tập đến đau đầu.

Cấu trúc nhấn mạnh mức độ cực điểm
Sử dụng các cụm cố định sau 得 để phóng đại:

得 + 不得了/要命/要死/不行: Cực kỳ, không chịu nổi.
Ví dụ:

热得要命 (rè de yàomìng) – Nóng muốn chết.

忙得不行 (máng de bùxíng) – Bận không chịu nổi.

高兴得不得了 (gāoxìng de bùdéliǎo) – Vui kinh khủng.

累得要死 (lèi de yàosǐ) – Mệt muốn chết.​

Các cấu trúc đặc biệt khác của 得 (dé/děi)
Với động từ dé: Kết hợp từ ghép
得道 (dé dào) – Thành đạo (thành công lớn).

不得已 (bùdébì) – Bất đắc dĩ, không còn cách nào. Ví dụ: 我不得已辞职 (wǒ bùdébì cízhí) – Tôi bất đắc dĩ nghỉ việc.

Với trợ động từ děi: Kết hợp phủ định và quá khứ
Phủ định: 不得 (bùděi) – Không cần. Ví dụ: 你不得走 (nǐ bùděi zǒu) – Bạn không cần đi.

Quá khứ: 得过 (děi guò) – Từng phải. Ví dụ: 我得过很多苦 (wǒ děi guò hěn duō kǔ) – Tôi từng phải chịu nhiều khổ.​

Bảng tổng hợp cấu trúc phức tạp
Loại cấu trúc Công thức ví dụ Ví dụ câu đầy đủ
Phủ định ĐV + 得 + 不 + Tính từ 学得不好 (xué de bù hǎo) – Học không tốt
Nghi vấn ĐV + 得 + Tính từ + 不 + Tính từ? 吃得饱不饱? (chī de bǎo bù bǎo?)
Trạng thái ĐV + 得 + Cụm trạng thái 跑得气喘吁吁 (pǎo de qìchuǎnxūxū)
Nhấn mạnh cực điểm ĐV + 得 + 不得了/要死 饿得要死 (è de yàosǐ)
Bất đắc dĩ (dé) 不得已 + ĐV 不得已离开 (bùdébì líkāi)
Những cấu trúc này giúp câu văn tiếng Trung trở nên sống động và tự nhiên hơn. Thực hành bằng cách thay đổi động từ/tính từ trong ví dụ để tạo câu mới, tránh lỗi phổ biến như quên lặp động từ hoặc dùng sai phát âm.​

Giáo trình Hán ngữ ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tài liệu học ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Ebook ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Sách ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung của tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tác giả Nguyễn Minh Vũ

Tên tác phẩm Giáo trình Hán ngữ Cách dùng Động từ 得 dé trong tiếng Trung

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27

hoctiengtrungonline.com hoctiengtrungonline.net học tiếng Trung online Thầy Vũ bài 27 là video giáo án bài giảng trực tuyến mới nhất hôm nay của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ (Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ - Tiếng Trung CHINESE education Thầy Vũ - Tiếng Trung MASTEREDU Thầy Vũ - Tiếng Trung Đỉnh Cao Thầy Vũ) trong hệ thống giáo dục và đào tạo tiếng Trung Quốc lớn nhất Việt Nam - CHINEMASTER education. Đây là nền tảng đào tạo tiếng Trung Quốc online có quy mô lớn nhất cả Nước Việt Nam với hàng vạn video giáo án giảng dạy tiếng Trung online uy tín chất lượng nhất toàn quốc bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ - Tác giả của hàng vạn tác phẩm giáo trình Hán ngữ độc quyền tại Việt Nam. CHINEMASTER EDUCATION (MASTER EDU - MASTEREDU - MASTER EDUCATION) Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City) là nơi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ liên tục mỗi ngày đào tạo chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp HSKK trung cấp HSKK cao cấp theo hệ thống giáo trình chuẩn HSK phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ cùng với bộ giáo trình chuẩn HSKK sơ trung cao cấp phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ kết hợp với hệ thống giáo trình Hán ngữ phiên bản 4.0 của tác giả Nguyễn Minh Vũ.