Thứ Sáu, Tháng 12 12, 2025
Kênh YouTube học tiếng Trung online Thầy Vũ
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Hà Trang bài 2 giáo trình MSUTONG ngày 11-12-2025
00:00
Video thumbnail
Học tiếng Trung online lớp em Hồng Ngọc bài 9 theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:58
Video thumbnail
Học tiếng Trung online lớp em Quỳnh Anh bài 12 theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:23
Video thumbnail
Học tiếng Trung online lớp em Trí Quang bài 2 theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:18:20
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Lam Điền bài 10 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:26:34
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Quỳnh Anh bài 11 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:26:06
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Quỳnh Anh bài 10 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:17
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ em Thùy Dương bài 10 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:10:48
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 12 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:21
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Lam Điền bài 8 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:23:23
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khả Nhi bài 3 giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
46:54
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Quỳnh Anh bài 9 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:26:25
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khả Nhi bài 2 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:23:11
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 11 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:04
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Thùy Dương bài 7 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:58
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 6 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1 ngữ pháp HSK mới
01:12:42
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 2 giáo trình MSUTONG cao cấp luyện thi HSKK
01:31:23
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online luyện thi HSKK cao cấp bài 1 giáo trình MSUTONG HSK
01:38:39
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 5 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1 từ vựng ngữ pháp
01:28:09
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 4 giáo trình MSUTONG tự học ngữ pháp HSK sơ cấp
01:30:56
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 3 giáo trình MSUTONG ngữ pháp HSK từ vựng HSKK
01:24:31
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 10 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:29:15
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Vinh Hiển bài 15 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:22:37
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 9 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:44
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo trực tuyến giáo trình Hán ngữ BOYA
01:32:19
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 1 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1 Thầy Vũ đào tạo
01:34:27
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 8 giáo trình MSUTONG tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:35
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online bài 12 Thầy Vũ dạy tiếng Trung HSKK ngày 11-10-2025
01:29:33
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online CHINEMASTER Thầy Vũ ngày 11-10-2025 lớp Hán ngữ 1
01:27:58
Video thumbnail
[hoctiengtrungonline.com] Học tiếng Trung online Thầy Vũ giáo trình Hán ngữ 1 bài 10 ngày 11-10-2025
01:32:01
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 7 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:28
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 6 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:31:50
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 5 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:13
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 4 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:16
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 3 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:30:31
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Khải bài 2 giáo trình Hán ngữ 1 của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:32:09
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ lớp em Vinh Hiển bài 8 giáo trình MSUTONG sơ cấp 1
01:08:49
Video thumbnail
Học tiếng Trung online Thầy Vũ đào tạo theo giáo trình MSUTONG của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:37:06
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Thầy Vũ đào tạo khóa học tiếng Trung online uy tín top 1 toàn diện nhất
01:30:27
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung CHINEMASTER top 1 nền tảng học tiếng Trung trực tuyến Thầy Vũ lớp Hán ngữ HSKK
01:32:26
Video thumbnail
Diễn đàn Chinese Master education - Nền tảng học tiếng Trung online uy tín top 1 Giáo trình Hán ngữ
01:27:00
Video thumbnail
Diễn đàn Chinese education ChineMaster forum tiếng Trung Thầy Vũ lớp học tiếng Trung online Hán ngữ
01:27:32
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese education ChineMaster Thầy Vũ dạy học tiếng Trung online giao tiếp HSKK
01:29:15
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung top 1 CHINEMASTER forum tiếng Trung Chinese Master education lớp Hán ngữ 1 HSKK
01:29:11
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese forum tiếng Trung ChineMaster giáo trình Hán ngữ 1 bài 16 lớp giao tiếp
01:30:15
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese education giáo trình Hán ngữ 1 phiên bản mới của tác giả Nguyễn Minh Vũ
01:27:10
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung Chinese Master Thầy Vũ lớp giáo trình Hán ngữ 1 phiên bản mới bài 14 giao tiếp
01:29:56
Video thumbnail
Diễn đàn tiếng Trung ChineMaster khóa học tiếng Trung online bài 13 Thầy Vũ lớp giáo trình Hán ngữ 1
01:30:06
Video thumbnail
Học tiếng Trung online bài 2 giáo trình Hán ngữ tác giả Nguyễn Minh Vũ Tiếng Trung Chinese Thầy Vũ
01:28:36
Video thumbnail
Học tiếng Trung online bài 3 giáo trình Hán ngữ tác giả Nguyễn Minh Vũ mẫu câu tiếng Trung giao tiếp
01:31:00
HomeTừ điển tiếng Trung ChineMaster别 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy...

别 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER

Nghĩa và cách dùng trọng tâm của “别”Phủ định mệnh lệnh: “别” = đừng/không nên, đặt ngay trước động từ để cấm đoán hay khuyên ngăn. Dùng nhiều trong khẩu ngữ, sắc thái trực tiếp.Nhấn dừng hành động: “别…了” = đừng … nữa; thường dùng khi hành động đang hoặc sắp diễn ra, muốn người khác dừng lại.Ngăn lặp lại: “别再/别又 + 动词” = đừng làm lại/đừng lặp lại chuyện cũ.Giới hạn phạm vi: “别在/别对/别把…” + động từ = đừng ở/đối với/dùng “把” mà làm việc đó.Từ liên quan: 别的 (cái khác), 别人 (người khác), 特别 (đặc biệt), 区别 (khác biệt), 别扭 (khó chịu/gượng gạo). Với nghĩa “đừng”, “别” đọc là “bié”.Cấu trúc thường gặpMẫu lõi: 别 + 动词(+了)Ngăn lặp lại: 别 + 再/又 + 动词Giới hạn vị trí/đối tượng: 别 + 在/对/跟 + 名词 + 动词Xử lý bằng “把”: 别 + 把 + 名词 + 动词短语Mềm hóa khẩu khí: 别太/别那么 + 形容词/动词Khuyên gián tiếp: 最好别 + 动词;还是别 + 动词 + 了

5/5 - (1 bình chọn)

别 tiếng Trung là gì? Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ CHINEMASTER Từ điển tiếng Trung online hoctiengtrungonline.com Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung trực tuyến Chinese Education

别 tiếng Trung là gì? Từ điển tiếng Trung CHINEMASTER Từ điển hoctiengtrungonline.com Từ điển học tiếng Trung online Thầy Vũ Từ điển tiếng Trung Chinese Master Từ điển tiếng Trung Chinese Từ điển tiếng Trung trực tuyến Từ điển tiếng Trung Thầy Vũ

Nghĩa và cách dùng trọng tâm của “别”

  • Phủ định mệnh lệnh: “别” = đừng/không nên, đặt ngay trước động từ để cấm đoán hay khuyên ngăn. Dùng nhiều trong khẩu ngữ, sắc thái trực tiếp.
  • Nhấn dừng hành động: “别…了” = đừng … nữa; thường dùng khi hành động đang hoặc sắp diễn ra, muốn người khác dừng lại.
  • Ngăn lặp lại: “别再/别又 + 动词” = đừng làm lại/đừng lặp lại chuyện cũ.
  • Giới hạn phạm vi: “别在/别对/别把…” + động từ = đừng ở/đối với/dùng “把” mà làm việc đó.
  • Từ liên quan: 别的 (cái khác), 别人 (người khác), 特别 (đặc biệt), 区别 (khác biệt), 别扭 (khó chịu/gượng gạo). Với nghĩa “đừng”, “别” đọc là “bié”.

Cấu trúc thường gặp

  • Mẫu lõi: 别 + 动词(+了)
  • Ngăn lặp lại: 别 + 再/又 + 动词
  • Giới hạn vị trí/đối tượng: 别 + 在/对/跟 + 名词 + 动词
  • Xử lý bằng “把”: 别 + 把 + 名词 + 动词短语
  • Mềm hóa khẩu khí: 别太/别那么 + 形容词/动词
  • Khuyên gián tiếp: 最好别 + 动词;还是别 + 动词 + 了

40 ví dụ theo tình huống (Hán tự + pinyin + tiếng Việt)

  • Cấm nói chuyện:
    别说话了。
    Bié shuōhuà le.
    Đừng nói nữa.
  • Nhắc đi học đúng giờ:
    别迟到了。
    Bié chídào le.
    Đừng đến muộn nữa.
  • Ngăn lặp lại câu hỏi:
    别再问了。
    Bié zài wèn le.
    Đừng hỏi nữa.
  • Trấn an cảm xúc:
    别着急。
    Bié zháojí.
    Đừng sốt ruột.
  • Cấm hút thuốc nơi công cộng:
    别在这里抽烟。
    Bié zài zhèlǐ chōuyān.
    Đừng hút thuốc ở đây.
  • Tránh làm phức tạp:
    别把事情弄复杂。
    Bié bǎ shìqíng nòng fùzá.
    Đừng làm mọi chuyện phức tạp lên.
  • Thời tiết xấu:
    今天太冷,别出去。
    Jīntiān tài lěng, bié chūqù.
    Hôm nay lạnh quá, đừng ra ngoài.
  • Tự xử lý công việc:
    你别管了,我来处理。
    Nǐ bié guǎn le, wǒ lái chǔlǐ.
    Bạn đừng lo nữa, để tôi xử lý.
  • Nghiêm túc:
    别开玩笑,我是认真的。
    Bié kāi wánxiào, wǒ shì rènzhēn de.
    Đừng đùa, tôi nghiêm túc đấy.
  • Không làm phiền:
    别打扰他,他在开会。
    Bié dǎrǎo tā, tā zài kāihuì.
    Đừng làm phiền anh ấy, anh ấy đang họp.
  • Ngừng khóc:
    别哭了。
    Bié kū le.
    Đừng khóc nữa.
  • Ngăn mua sắm vội:
    别冲动消费。
    Bié chōngdòng xiāofèi.
    Đừng tiêu xài bốc đồng.
  • Cấm chụp ảnh:
    别拍照。
    Bié pāizhào.
    Đừng chụp ảnh.
  • Giữ trật tự:
    别吵了,大家都在学习。
    Bié chǎo le, dàjiā dōu zài xuéxí.
    Đừng ồn, mọi người đang học.
  • Tránh tranh luận vô ích:
    别争了,没有意义。
    Bié zhēng le, méiyǒu yìyì.
    Đừng cãi nữa, không ý nghĩa đâu.
  • Không ăn đồ lạ:
    别随便吃路边摊。
    Bié suíbiàn chī lùbiān tān.
    Đừng tùy tiện ăn hàng rong.
  • Ngăn làm bài hộ:
    别替他做作业。
    Bié tì tā zuò zuòyè.
    Đừng làm bài tập hộ anh ấy.
  • Tránh tự trách:
    别总是怪自己。
    Bié zǒngshì guài zìjǐ.
    Đừng lúc nào cũng trách bản thân.
  • Yêu cầu gửi lại sau:
    别现在发,等我确认。
    Bié xiànzài fā, děng wǒ quèrèn.
    Đừng gửi bây giờ, đợi tôi xác nhận.
  • Đừng lặp sai lầm:
    别再犯同样的错误。
    Bié zài fàn tóngyàng de cuòwù.
    Đừng mắc lại lỗi giống thế.
  • Ngăn chen lấn:
    别挤,排队来。
    Bié jǐ, páiduì lái.
    Đừng chen lấn, xếp hàng đi.
  • Không nói to:
    别大声说话。
    Bié dàshēng shuōhuà.
    Đừng nói to.
  • Tránh làm phiền người khác:
    别对别人指指点点。
    Bié duì biérén zhǐzhǐdiǎndiǎn.
    Đừng chỉ trỏ người khác.
  • Đừng đổ lỗi:
    别把责任推给别人。
    Bié bǎ zérèn tuī gěi biérén.
    Đừng đổ trách nhiệm cho người khác.
  • Hạn chế than vãn:
    别老抱怨,想办法。
    Bié lǎo bàoyuàn, xiǎng bànfǎ.
    Đừng than vãn mãi, nghĩ cách đi.
  • Từ chối lịch sự:
    还是别去了吧。
    Háishì bié qù le ba.
    Thôi đừng đi nữa nhé.
  • Khuyên nhẹ nhàng:
    最好别这么晚睡。
    Zuìhǎo bié zhème wǎn shuì.
    Tốt nhất là đừng ngủ muộn như vậy.
  • Đừng quá cực đoan:
    别太极端。
    Bié tài jíduān.
    Đừng quá cực đoan.
  • Giữ bí mật:
    别往外说。
    Bié wǎngwài shuō.
    Đừng nói ra ngoài.
  • Đừng làm phiền khách hàng:
    别打太多电话给客户。
    Bié dǎ tàiduō diànhuà gěi kèhù.
    Đừng gọi quá nhiều cho khách hàng.
  • Đừng gấp gáp quyết định:
    别急着下结论。
    Bié jízhe xià jiélùn.
    Đừng vội kết luận.
  • Nội quy lớp học:
    上课别玩手机。
    Shàngkè bié wán shǒujī.
    Trong giờ học đừng dùng điện thoại.
  • Đừng gửi nhầm:
    邮件别发错人。
    Yóujiàn bié fā cuò rén.
    Email đừng gửi nhầm người.
  • Đừng lãng phí:
    别浪费时间和金钱。
    Bié làngfèi shíjiān hé jīnqián.
    Đừng lãng phí thời gian và tiền bạc.
  • Đừng trì hoãn:
    别拖延了,现在就做。
    Bié tuōyán le, xiànzài jiù zuò.
    Đừng trì hoãn nữa, làm ngay đi.
  • Đừng phóng nhanh:
    别超速,注意安全。
    Bié chāosù, zhùyì ānquán.
    Đừng vượt tốc, chú ý an toàn.
  • Đừng hiểu sai ý:
    别误会,我没有那个意思。
    Bié wùhuì, wǒ méiyǒu nàge yìsi.
    Đừng hiểu lầm, tôi không có ý đó.
  • Đừng bỏ bữa:
    别不吃早餐。
    Bié bù chī zǎocān.
    Đừng bỏ bữa sáng.
  • Đừng nhắn khi lái xe:
    开车别发信息。
    Kāichē bié fā xìnxī.
    Lái xe đừng nhắn tin.
  • Đừng khắt khe quá:
    别那么苛刻,给点空间。
    Bié nàme kēkè, gěi diǎn kōngjiān.
    Đừng khắt khe quá, hãy cho chút không gian.

Mở rộng với “别的”, “别人”, “特别”, “区别”, “别扭”

  • 别的: 别的颜色有吗?Bié de yánsè yǒu ma? Có màu khác không?
  • 别人: 别人的意见也要听。Biérén de yìjiàn yě yào tīng. Cũng nên nghe ý kiến người khác.
  • 特别: 我特别喜欢这本书。Wǒ tèbié xǐhuan zhè běn shū. Tôi đặc biệt thích cuốn này.
  • 区别: 你能说说它们的区别吗?Nǐ néng shuōshuō tāmen de qūbié ma? Bạn nói điểm khác biệt của chúng được không?
  • 别扭(bièniu): 我觉得气氛有点别扭。Wǒ juéde qìfēn yǒudiǎn bièniu. Tôi thấy bầu không khí hơi gượng gạo.

Ghi chú sắc thái và mẹo dùng

  • Khẩu khí: “别” thẳng và mạnh; để lịch sự hơn dùng “请不要…/最好别…/还是别…吧”.
  • Nhấn dừng: “别…了” phù hợp khi hành động đang diễn ra, thể hiện mong muốn chấm dứt.
  • So với “不要”: “不要” trang trọng/viết; “别” khẩu ngữ, nhanh gọn. Trong cảnh báo biển báo thường dùng “禁止…”, còn nói miệng dùng “别…”.
  • Vị trí: luôn đặt “别” trước động từ trung tâm; với “把/在/对/跟” giữ trật tự “别 + 介词短语 + 动词”.
  • Đi với phó từ: “别太/别那么/别总是” để điều chỉnh mức độ, tần suất.
  • Tình huống nhạy cảm: chuyển sang lời khuyên mềm: “要不别……” hoặc “还是别……吧”,giảm cảm giác ra lệnh.
  1. “别” nghĩa là gì?

别 (bié) là một từ rất phổ biến trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa tùy ngữ cảnh:

Đừng / không nên

Dùng để cấm đoán hoặc khuyên nhủ ai đó không làm gì.

Ví dụ: 别走 = đừng đi

Khác / khác biệt

Dùng để chỉ sự khác nhau giữa hai đối tượng hoặc trạng thái.

Ví dụ: 别的人 = người khác

Tách biệt / riêng (ít gặp)

Dùng trong ngữ cảnh nhấn mạnh sự tách biệt.

Ví dụ: 别墅 (biéshù) = biệt thự

  1. Loại từ
    Loại từ Mô tả
    Trạng từ (副词) dùng với nghĩa đừng / không nên
    Danh từ / đại từ (名词 / 代词) dùng với nghĩa người khác, việc khác
    Phần của từ ghép dùng trong các danh từ như 别墅, 别致, 特别
  2. Cấu trúc phổ biến
    3.1. 别 + động từ = đừng làm gì

Dùng để cảnh báo, nhắc nhở, ra lệnh nhẹ nhàng.

Ví dụ:

别说话!
Bié shuōhuà!
Đừng nói chuyện!

别忘了带钥匙。
Bié wàng le dài yàoshi.
Đừng quên mang chìa khóa.

别着急,我们还有时间。
Bié zhāojí, wǒmen hái yǒu shíjiān.
Đừng vội, chúng ta còn thời gian.

别哭了,一切都会好的。
Bié kū le, yíqiè dōu huì hǎo de.
Đừng khóc, mọi chuyện sẽ ổn thôi.

3.2. 别 + người / việc = khác, người khác

Dùng để chỉ sự khác biệt hoặc người/việc khác.

Ví dụ:

我喜欢这个,别的我不想要。
Wǒ xǐhuan zhège, bié de wǒ bù xiǎng yào.
Tôi thích cái này, còn cái khác tôi không muốn.

别的人都去了,只有我没去。
Bié de rén dōu qù le, zhǐyǒu wǒ méi qù.
Người khác đều đi rồi, chỉ có tôi không đi.

他跟别人不一样。
Tā gēn biérén bù yíyàng.
Anh ấy không giống người khác.

3.3. Trong từ ghép (别 + danh từ / tính từ)

Dùng để tạo từ ghép mang nghĩa “đặc biệt, riêng biệt, sang trọng”.

Ví dụ:

别墅 (biéshù) = biệt thự

别致 (biézhì) = độc đáo, đặc biệt

特别 (tèbié) = đặc biệt

3.4. Các cấu trúc câu thường gặp

别 + 动词

Đừng làm gì

Ví dụ: 别迟到 (Bié chídào) = Đừng đến muộn

别 + 的 + 名词

Cái khác / người khác

Ví dụ: 别的人 (bié de rén) = người khác

别 + 名词 / 形容词 trong từ ghép

Mang nghĩa “đặc biệt / khác thường”

Ví dụ: 别致的设计 (biézhì de shèjì) = thiết kế độc đáo

  1. Nhiều ví dụ mở rộng (20 câu)

别生气,好吗?
Bié shēngqì, hǎo ma?
Đừng tức giận, được không?

别担心,一切都会好。
Bié dānxīn, yíqiè dōu huì hǎo.
Đừng lo, mọi chuyện sẽ ổn.

别告诉他我的秘密。
Bié gàosù tā wǒ de mìmì.
Đừng nói với anh ấy bí mật của tôi.

别乱扔垃圾。
Bié luàn rēng lājī.
Đừng vứt rác bừa bãi.

他跟别人不一样,很特别。
Tā gēn biérén bù yíyàng, hěn tèbié.
Anh ấy không giống người khác, rất đặc biệt.

我们需要别的方法解决问题。
Wǒmen xūyào bié de fāngfǎ jiějué wèntí.
Chúng ta cần một phương pháp khác để giải quyết vấn đề.

别再说了,我已经听够了。
Bié zài shuō le, wǒ yǐjīng tīng gòu le.
Đừng nói nữa, tôi đã nghe đủ rồi.

她住在一栋漂亮的别墅里。
Tā zhù zài yì dòng piàoliang de biéshù lǐ.
Cô ấy sống trong một biệt thự đẹp.

这个设计很别致。
Zhège shèjì hěn biézhì.
Thiết kế này rất độc đáo.

你应该别迟到。
Nǐ yīnggāi bié chídào.
Bạn không nên đến muộn.

别害怕,你可以做到。
Bié hàipà, nǐ kěyǐ zuòdào.
Đừng sợ, bạn có thể làm được.

除了他,别的人都来了。
Chúle tā, bié de rén dōu lái le.
Ngoài anh ấy ra, những người khác đều đã đến.

我们需要别的方案。
Wǒmen xūyào bié de fāng’àn.
Chúng ta cần phương án khác.

别着急,慢慢来。
Bié zhāojí, màn man lái.
Đừng vội, từ từ thôi.

他很特别,不像别人。
Tā hěn tèbié, bù xiàng biérén.
Anh ấy rất đặc biệt, không giống người khác.

别忘了你的承诺。
Bié wàng le nǐ de chéngnuò.
Đừng quên lời hứa của bạn.

别开玩笑了,这很重要。
Bié kāi wánxiào le, zhè hěn zhòngyào.
Đừng đùa nữa, việc này rất quan trọng.

这个房子是别墅区的。
Zhège fángzi shì biéshù qū de.
Ngôi nhà này thuộc khu biệt thự.

她的穿着很别致,很有风格。
Tā de chuānzhuó hěn biézhì, hěn yǒu fēnggé.
Cô ấy ăn mặc rất độc đáo, rất có phong cách.

别来打扰我,我在工作。
Bié lái dǎrǎo wǒ, wǒ zài gōngzuò.
Đừng đến làm phiền tôi, tôi đang làm việc.

  1. Tổng kết

别 (bié)

Đừng / không nên → 别 + Động từ

Khác / người khác → 别 + 的 + Danh từ

Riêng biệt / độc đáo → dùng trong từ ghép: 别墅, 别致, 特别

Là từ đa nghĩa, thường gặp trong giao tiếp hàng ngày.

Cấu trúc chính:

别 + V (đừng làm gì)

别 + 的 + N (người khác / cái khác)

别 + N / Adj (từ ghép)

  1. 别 (bié) là gì?

别 (bié) là một từ rất thường gặp trong tiếng Trung, chủ yếu mang nghĩa:

Đừng, không nên (dùng để khuyên nhủ, ngăn cản)

Khác, điều khác (tính từ)

Ngoài… ra (cấu trúc 别的, 别的…)

Trong văn nói: biểu thị cảm xúc mạnh: “thôi mà, đừng có…”

  1. Loại từ

Trạng từ (副词): mang nghĩa “đừng”, đứng trước động từ.

Tính từ (形容词): nghĩa “khác”.

Đại từ (代词): “cái khác, người khác”.

Động từ (动词) trong một số hoàn cảnh (ít dùng): tách rời, phân biệt.

  1. Cách dùng chi tiết
    3.1. 别 + động từ = Đừng làm …

Đây là cách dùng phổ biến nhất.

Cấu trúc:
别 + V (不要 mang nghĩa tương tự nhưng 别 mạnh hơn và khẩu ngữ hơn)

Ví dụ:

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别担心。
Bié dānxīn.
Đừng lo.

别迟到。
Bié chídào.
Đừng đi trễ.

别动!
Bié dòng!
Đừng cử động!

别哭了。
Bié kū le.
Đừng khóc nữa.

3.2. 别…了 = Đừng … nữa / Thôi đừng…

Nhấn mạnh việc muốn người khác NGỪNG hành động

Ví dụ:

别生气了。
Bié shēngqì le.
Đừng giận nữa.

别等他了,我们走吧。
Bié děng tā le, wǒmen zǒu ba.
Đừng chờ anh ta nữa, chúng ta đi thôi.

别玩手机了,快睡觉。
Bié wán shǒujī le, kuài shuìjiào.
Đừng chơi điện thoại nữa, ngủ nhanh đi.

3.3. 别的 (bié de) = Khác, cái khác

Ví dụ:

你还有别的问题吗?
Nǐ hái yǒu bié de wèntí ma?
Bạn còn câu hỏi nào khác không?

我想看看别的衣服。
Wǒ xiǎng kànkan bié de yīfu.
Tôi muốn xem quần áo khác.

我不喝这个,我要别的。
Wǒ bù hē zhège, wǒ yào bié de.
Tôi không uống cái này, tôi muốn cái khác.

3.4. 别 + danh từ = người khác, cái khác

Ví dụ:

别人都到了,就差你一个。
Biérén dōu dào le, jiù chà nǐ yí gè.
Mọi người khác đều đến rồi, chỉ thiếu mỗi bạn.

你先帮帮别人吧。
Nǐ xiān bāngbang biérén ba.
Bạn hãy giúp người khác trước đi.

3.5. 别 dùng trong giọng điệu thân mật / nài nỉ

Cách nói mềm mại, hay dùng trong tình cảm, bạn bè, người yêu.

Ví dụ:

别这样嘛。
Bié zhèyàng ma.
Đừng như vậy mà.

别生我气嘛。
Bié shēng wǒ qì ma.
Đừng giận em mà.

别走嘛,再聊一会儿。
Bié zǒu ma, zài liáo yíhuìr.
Đừng đi mà, nói chuyện thêm chút nữa.

3.6. 别 + động từ trong lời nhắc nhở, cảnh cáo

Ví dụ:

别乱说!
Bié luàn shuō!
Đừng nói bừa!

别乱动我的东西!
Bié luàn dòng wǒ de dōngxi!
Đừng có động lung tung đồ của tôi!

别忘了!
Bié wàng le!
Đừng quên!

3.7. 别当… = Đừng coi… là…

Ví dụ:

别当真, 他开玩笑的。
Bié dàngzhēn, tā kāi wánxiào de.
Đừng coi thật, anh ta nói đùa thôi.

3.8. 别提 (bié tí) = Đừng nhắc (đến nữa)

Biểu thị sự phiền muộn hoặc chuyện đã rõ rồi.

Ví dụ:

别提了,我太倒霉了。
Bié tí le, wǒ tài dǎoméi le.
Đừng nhắc nữa, tôi xui xẻo lắm rồi.

  1. Tổng hợp nghĩa chính của 别

Đừng → phổ biến nhất

Khác (别的)

Người khác (别人)

Ngoài… ra

Giọng điệu thân mật: “đừng mà…”

  1. Nhiều câu ví dụ thêm (đủ mọi tình huống)

别笑我。
Bié xiào wǒ.
Đừng cười tôi.

别急,我们有时间。
Bié jí, wǒmen yǒu shíjiān.
Đừng vội, chúng ta còn thời gian.

别忘带钱包。
Bié wàng dài qiánbāo.
Đừng quên mang ví.

别开门。
Bié kāi mén.
Đừng mở cửa.

别告诉他。
Bié gàosù tā.
Đừng nói cho anh ta biết.

别乱想。
Bié luàn xiǎng.
Đừng suy nghĩ lung tung.

还有别的吗?
Hái yǒu bié de ma?
Còn cái nào khác không?

别工作太晚。
Bié gōngzuò tài wǎn.
Đừng làm việc quá muộn.

  1. 别 (bié) là gì?

别 (bié) là một từ rất thường gặp trong tiếng Trung, chủ yếu mang nghĩa:

Đừng, không nên (dùng để khuyên nhủ, ngăn cản)

Khác, điều khác (tính từ)

Ngoài… ra (cấu trúc 别的, 别的…)

Trong văn nói: biểu thị cảm xúc mạnh: “thôi mà, đừng có…”

  1. Loại từ

Trạng từ (副词): mang nghĩa “đừng”, đứng trước động từ.

Tính từ (形容词): nghĩa “khác”.

Đại từ (代词): “cái khác, người khác”.

Động từ (动词) trong một số hoàn cảnh (ít dùng): tách rời, phân biệt.

  1. Cách dùng chi tiết
    3.1. 别 + động từ = Đừng làm …

Đây là cách dùng phổ biến nhất.

Cấu trúc:
别 + V (不要 mang nghĩa tương tự nhưng 别 mạnh hơn và khẩu ngữ hơn)

Ví dụ:

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别担心。
Bié dānxīn.
Đừng lo.

别迟到。
Bié chídào.
Đừng đi trễ.

别动!
Bié dòng!
Đừng cử động!

别哭了。
Bié kū le.
Đừng khóc nữa.

3.2. 别…了 = Đừng … nữa / Thôi đừng…

Nhấn mạnh việc muốn người khác NGỪNG hành động

Ví dụ:

别生气了。
Bié shēngqì le.
Đừng giận nữa.

别等他了,我们走吧。
Bié děng tā le, wǒmen zǒu ba.
Đừng chờ anh ta nữa, chúng ta đi thôi.

别玩手机了,快睡觉。
Bié wán shǒujī le, kuài shuìjiào.
Đừng chơi điện thoại nữa, ngủ nhanh đi.

3.3. 别的 (bié de) = Khác, cái khác

Ví dụ:

你还有别的问题吗?
Nǐ hái yǒu bié de wèntí ma?
Bạn còn câu hỏi nào khác không?

我想看看别的衣服。
Wǒ xiǎng kànkan bié de yīfu.
Tôi muốn xem quần áo khác.

我不喝这个,我要别的。
Wǒ bù hē zhège, wǒ yào bié de.
Tôi không uống cái này, tôi muốn cái khác.

3.4. 别 + danh từ = người khác, cái khác

Ví dụ:

别人都到了,就差你一个。
Biérén dōu dào le, jiù chà nǐ yí gè.
Mọi người khác đều đến rồi, chỉ thiếu mỗi bạn.

你先帮帮别人吧。
Nǐ xiān bāngbang biérén ba.
Bạn hãy giúp người khác trước đi.

3.5. 别 dùng trong giọng điệu thân mật / nài nỉ

Cách nói mềm mại, hay dùng trong tình cảm, bạn bè, người yêu.

Ví dụ:

别这样嘛。
Bié zhèyàng ma.
Đừng như vậy mà.

别生我气嘛。
Bié shēng wǒ qì ma.
Đừng giận em mà.

别走嘛,再聊一会儿。
Bié zǒu ma, zài liáo yíhuìr.
Đừng đi mà, nói chuyện thêm chút nữa.

3.6. 别 + động từ trong lời nhắc nhở, cảnh cáo

Ví dụ:

别乱说!
Bié luàn shuō!
Đừng nói bừa!

别乱动我的东西!
Bié luàn dòng wǒ de dōngxi!
Đừng có động lung tung đồ của tôi!

别忘了!
Bié wàng le!
Đừng quên!

3.7. 别当… = Đừng coi… là…

Ví dụ:

别当真, 他开玩笑的。
Bié dàngzhēn, tā kāi wánxiào de.
Đừng coi thật, anh ta nói đùa thôi.

3.8. 别提 (bié tí) = Đừng nhắc (đến nữa)

Biểu thị sự phiền muộn hoặc chuyện đã rõ rồi.

Ví dụ:

别提了,我太倒霉了。
Bié tí le, wǒ tài dǎoméi le.
Đừng nhắc nữa, tôi xui xẻo lắm rồi.

  1. Tổng hợp nghĩa chính của 别

Đừng → phổ biến nhất

Khác (别的)

Người khác (别人)

Ngoài… ra

Giọng điệu thân mật: “đừng mà…”

  1. Nhiều câu ví dụ thêm (đủ mọi tình huống)

别笑我。
Bié xiào wǒ.
Đừng cười tôi.

别急,我们有时间。
Bié jí, wǒmen yǒu shíjiān.
Đừng vội, chúng ta còn thời gian.

别忘带钱包。
Bié wàng dài qiánbāo.
Đừng quên mang ví.

别开门。
Bié kāi mén.
Đừng mở cửa.

别告诉他。
Bié gàosù tā.
Đừng nói cho anh ta biết.

别乱想。
Bié luàn xiǎng.
Đừng suy nghĩ lung tung.

还有别的吗?
Hái yǒu bié de ma?
Còn cái nào khác không?

别工作太晚。
Bié gōngzuò tài wǎn.
Đừng làm việc quá muộn.

Từ “别” trong tiếng Trung
别 (bié / biè) là một từ đa nghĩa, đa loại từ trong tiếng Trung. Nó có thể là phó từ, động từ, danh từ, hoặc đại từ tùy ngữ cảnh. Đây là một từ rất thường gặp trong khẩu ngữ và văn viết.

Các cách dùng chính của “别”

  1. Phó từ (副词) – nghĩa “đừng, chớ”
    Dùng để khuyên ngăn, cấm đoán, nhắc nhở.

Thường đứng trước động từ.

Ví dụ: 别走 (đừng đi), 别说话 (đừng nói chuyện).

  1. Động từ (动词) – nghĩa “chia ly, tách biệt”
    Ví dụ: 永别 (vĩnh biệt), 告别 (tạm biệt).
  2. Danh từ (名词) – nghĩa “sự khác biệt, loại khác”
    Ví dụ: 性别 (giới tính), 特别 (đặc biệt).
  3. Đại từ (代词) – nghĩa “người khác, cái khác”
    Ví dụ: 别人 (người khác), 别的 (cái khác).

Cấu trúc thường gặp
别 + V → đừng làm gì.

别的 + N → cái khác, điều khác.

别人 → người khác.

告别 + 人/地方 → tạm biệt ai/ nơi nào.

区别/性别/特别 → dạng ghép từ mang nghĩa “khác biệt/giới tính/đặc biệt”.

40 câu ví dụ chi tiết (có phiên âm và tiếng Việt)
Nghĩa “đừng” (phó từ)
别说话。 Bié shuōhuà. Đừng nói chuyện.

别走。 Bié zǒu. Đừng đi.

别迟到。 Bié chídào. Đừng đến muộn.

别担心。 Bié dānxīn. Đừng lo lắng.

别忘了带书。 Bié wàng le dài shū. Đừng quên mang sách.

别生气。 Bié shēngqì. Đừng giận.

别打扰我。 Bié dǎrǎo wǒ. Đừng làm phiền tôi.

别开玩笑。 Bié kāi wánxiào. Đừng đùa.

别着急。 Bié zhāojí. Đừng vội.

别哭。 Bié kū. Đừng khóc.

Nghĩa “người khác, cái khác” (đại từ)
别人都走了。 Biéren dōu zǒu le. Người khác đều đi rồi.

我不想让别人知道。 Wǒ bù xiǎng ràng biéren zhīdào. Tôi không muốn người khác biết.

别的我不清楚。 Biéde wǒ bù qīngchǔ. Cái khác thì tôi không rõ.

除了这个,还有别的选择吗? Chúle zhège, hái yǒu biéde xuǎnzé ma? Ngoài cái này, còn lựa chọn khác không?

我想看看别的书。 Wǒ xiǎng kànkan biéde shū. Tôi muốn xem sách khác.

别人都同意了。 Biéren dōu tóngyì le. Người khác đều đồng ý rồi.

我不喜欢这件衣服,给我看看别的。 Wǒ bù xǐhuān zhè jiàn yīfú, gěi wǒ kànkan biéde. Tôi không thích bộ này, cho tôi xem cái khác.

别的事以后再说。 Biéde shì yǐhòu zài shuō. Việc khác để sau hãy nói.

我们要考虑别的办法。 Wǒmen yào kǎolǜ biéde bànfǎ. Chúng ta phải nghĩ cách khác.

别人帮了我很多。 Biéren bāng le wǒ hěn duō. Người khác đã giúp tôi rất nhiều.

Nghĩa “chia ly, tạm biệt” (động từ)
我们告别了老师。 Wǒmen gàobié le lǎoshī. Chúng tôi tạm biệt thầy giáo.

他和家人永别了。 Tā hé jiārén yǒngbié le. Anh ấy vĩnh biệt gia đình.

我们在车站告别。 Wǒmen zài chēzhàn gàobié. Chúng tôi tạm biệt nhau ở ga.

他告别了朋友。 Tā gàobié le péngyǒu. Anh ấy tạm biệt bạn bè.

我们告别了北京。 Wǒmen gàobié le Běijīng. Chúng tôi tạm biệt Bắc Kinh.

Nghĩa “sự khác biệt, loại khác” (danh từ)
性别不同。 Xìngbié bùtóng. Giới tính khác nhau.

特别的礼物。 Tèbié de lǐwù. Món quà đặc biệt.

区别很明显。 Qūbié hěn míngxiǎn. Sự khác biệt rất rõ ràng.

这两个词有区别。 Zhè liǎng gè cí yǒu qūbié. Hai từ này có sự khác biệt.

特别感谢你。 Tèbié gǎnxiè nǐ. Đặc biệt cảm ơn bạn.

这是一个特别的机会。 Zhè shì yí gè tèbié de jīhuì. Đây là một cơ hội đặc biệt.

区别在于方法。 Qūbié zàiyú fāngfǎ. Khác biệt nằm ở phương pháp.

性别平等很重要。 Xìngbié píngděng hěn zhòngyào. Bình đẳng giới rất quan trọng.

这件事和别的事不同。 Zhè jiàn shì hé biéde shì bùtóng. Việc này khác với việc khác.

他有特别的才能。 Tā yǒu tèbié de cáinéng. Anh ấy có tài năng đặc biệt.

Khẩu ngữ thường dùng
别客气。 Bié kèqì. Đừng khách sáo.

别紧张。 Bié jǐnzhāng. Đừng căng thẳng.

别害怕。 Bié hàipà. Đừng sợ.

别着凉。 Bié zháoliáng. Đừng để bị cảm lạnh.

别忘了联系我。 Bié wàng le liánxì wǒ. Đừng quên liên lạc với tôi.

Mẹo ghi nhớ
别 (bié) = “đừng” (phó từ) → dùng trong khẩu ngữ hằng ngày.

别人 / 别的 = “người khác / cái khác” (đại từ).

告别 / 永别 = “tạm biệt / vĩnh biệt” (động từ).

区别 / 性别 / 特别 = “khác biệt / giới tính / đặc biệt” (danh từ, tính từ trong từ ghép).

别 (bié) trong tiếng Trung
别 là một từ rất đa nghĩa và thường dùng trong khẩu ngữ. Nó có thể là phó từ, động từ, danh từ, hoặc đại từ tùy ngữ cảnh. Nghĩa cơ bản nhất là “đừng, chớ” (dùng để ngăn cản, khuyên bảo), ngoài ra còn có nghĩa “khác, biệt, chia ly”.

  1. Các nghĩa chính của 别
    Phó từ (trạng từ):

Nghĩa “đừng, chớ” → dùng để khuyên bảo, ngăn cản.

Ví dụ: 别说话 (Đừng nói chuyện).

Động từ:

Nghĩa “chia ly, rời xa”.

Ví dụ: 永别 (vĩnh biệt).

Danh từ:

Nghĩa “sự khác biệt, loại khác”.

Ví dụ: 性别 (giới tính).

Đại từ:

Nghĩa “người khác, cái khác”.

Ví dụ: 别人 (người khác).

  1. Cấu trúc thường gặp
    别 + 动词: 别走 (đừng đi), 别哭 (đừng khóc).

别的 + 名词: 别的书 (sách khác), 别的地方 (nơi khác).

别人: người khác.

永别 / 告别: vĩnh biệt / từ biệt.

区别: sự khác biệt.

  1. 40 ví dụ minh họa (Hán ngữ + pinyin + tiếng Việt)
    Nghĩa “đừng, chớ” (phó từ)
    别说话。 Bié shuōhuà. Đừng nói chuyện.

别走。 Bié zǒu. Đừng đi.

别哭了。 Bié kū le. Đừng khóc nữa.

别迟到。 Bié chídào. Đừng đi muộn.

别忘了带书。 Bié wàng le dài shū. Đừng quên mang sách.

别担心。 Bié dānxīn. Đừng lo lắng.

别客气。 Bié kèqi. Đừng khách sáo.

别开玩笑。 Bié kāi wánxiào. Đừng đùa.

别打扰我。 Bié dǎrǎo wǒ. Đừng làm phiền tôi.

别着急。 Bié zhāojí. Đừng vội.

Nghĩa “khác” (danh từ/đại từ)
别人都走了。 Biérén dōu zǒu le. Người khác đều đi rồi.

我不想跟别人一样。 Wǒ bù xiǎng gēn biérén yíyàng. Tôi không muốn giống người khác.

别的书我已经看过了。 Bié de shū wǒ yǐjīng kàn guò le. Những sách khác tôi đã đọc rồi.

你还有别的意见吗? Nǐ hái yǒu bié de yìjiàn ma? Bạn còn ý kiến khác không?

我们去别的地方吧。 Wǒmen qù bié de dìfāng ba. Chúng ta đi chỗ khác đi.

除了这个,还有别的选择。 Chúle zhège, hái yǒu bié de xuǎnzé. Ngoài cái này, còn có lựa chọn khác.

别的同学都来了。 Bié de tóngxué dōu lái le. Các bạn học khác đều đã đến.

别的事以后再说。 Bié de shì yǐhòu zài shuō. Việc khác để sau hãy nói.

别的原因我不知道。 Bié de yuányīn wǒ bù zhīdào. Nguyên nhân khác tôi không biết.

别的语言我也懂一点。 Bié de yǔyán wǒ yě dǒng yìdiǎn. Ngôn ngữ khác tôi cũng hiểu một chút.

Nghĩa “chia ly, biệt” (động từ/danh từ)
我们不得不告别。 Wǒmen bù dé bù gàobié. Chúng tôi buộc phải từ biệt.

永别了。 Yǒngbié le. Vĩnh biệt rồi.

他和家人告别。 Tā hé jiārén gàobié. Anh ấy từ biệt gia đình.

这是一次难忘的告别。 Zhè shì yí cì nánwàng de gàobié. Đây là một lần từ biệt khó quên.

我们在机场告别。 Wǒmen zài jīchǎng gàobié. Chúng tôi từ biệt ở sân bay.

Nghĩa “sự khác biệt” (danh từ)
性别不同。 Xìngbié bù tóng. Giới tính khác nhau.

文化有很大的区别。 Wénhuà yǒu hěn dà de qūbié. Văn hóa có sự khác biệt lớn.

南北方的饮食有区别。 Nán běifāng de yǐnshí yǒu qūbié. Ẩm thực miền Nam và miền Bắc có sự khác biệt.

这两个词意思有点区别。 Zhè liǎng gè cí yìsi yǒudiǎn qūbié. Hai từ này nghĩa có chút khác biệt.

他们之间没有区别。 Tāmen zhījiān méiyǒu qūbié. Giữa họ không có sự khác biệt.

Các cách dùng khác
别提了。 Bié tí le. Đừng nhắc nữa.

别管我。 Bié guǎn wǒ. Đừng quản tôi.

别生气。 Bié shēngqì. Đừng giận.

别浪费时间。 Bié làngfèi shíjiān. Đừng lãng phí thời gian.

别开灯。 Bié kāi dēng. Đừng bật đèn.

别打电话了。 Bié dǎ diànhuà le. Đừng gọi điện nữa.

别忘记。 Bié wàngjì. Đừng quên.

别动! Bié dòng! Đừng động đậy!

别吵。 Bié chǎo. Đừng ồn ào.

别开车太快。 Bié kāichē tài kuài. Đừng lái xe quá nhanh.

  1. Mẹo ghi nhớ và vận dụng
    别 = đừng: dùng để ngăn cản, khuyên bảo.

别人 = người khác.

别的 = cái khác, thứ khác.

告别/永别 = từ biệt/vĩnh biệt.

区别/性别 = sự khác biệt/giới tính.

Như vậy, 别 là một từ đa năng, vừa dùng trong khẩu ngữ hằng ngày (đừng làm gì), vừa xuất hiện trong các từ ghép mang nghĩa “khác, biệt, chia ly”.

别 (bié) trong tiếng Trung là gì?

  1. Nghĩa cơ bản

别 có nhiều nghĩa và cách dùng khác nhau tùy theo ngữ cảnh:

Phó từ: thường dùng để ra lệnh hoặc khuyên ai đó “đừng làm việc gì”, tức là phủ định mệnh lệnh.

Động từ: có nghĩa là “chia tay, từ biệt”.

Danh từ: trong một số trường hợp mang nghĩa “sự chia tay, sự từ biệt”.

Tính từ: biểu thị sự “khác biệt” trong cấu trúc “别的” (cái khác).

  1. Loại từ và cách dùng chi tiết
    (1) 别 là phó từ phủ định mệnh lệnh, nghĩa là “đừng”

Thường dùng trong câu mệnh lệnh hay lời khuyên để ngăn cản ai làm gì đó.

Cấu trúc: 别 + động từ

Ví dụ:

别走!
Bié zǒu!
Đừng đi!

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别着急,慢慢来。
Bié zhāojí, màn màn lái.
Đừng vội, từ từ thôi.

(2) 别 làm động từ: “chia tay, tạm biệt”

Thường dùng trong các cụm từ như 分别 (fēnbié) hoặc trong câu nói trực tiếp.

Ví dụ:

我们别了。
Wǒmen bié le.
Chúng ta chia tay rồi.

他和朋友们分别了。
Tā hé péngyou men fēnbié le.
Anh ấy đã chia tay bạn bè.

(3) 别的 — tính từ, nghĩa là “khác”

Dùng để chỉ “cái khác”, “cái khác nữa”.

Ví dụ:

你还有别的问题吗?
Nǐ hái yǒu bié de wèntí ma?
Bạn còn vấn đề khác không?

我想买别的东西。
Wǒ xiǎng mǎi bié de dōngxī.
Tôi muốn mua thứ khác.

(4) Cụm từ hay gặp có chứa 别

别怕 (bié pà) — đừng sợ

别急 (bié jí) — đừng sốt ruột

别忘了 (bié wàng le) — đừng quên

别担心 (bié dānxīn) — đừng lo

别客气 (bié kèqi) — đừng khách sáo (khi người khác cảm ơn)

告别 (gàobié) — từ biệt

分别 (fēnbié) — chia tay, tạm biệt

  1. Ví dụ cụ thể kèm phiên âm và tiếng Việt

别说话,我在听音乐。
Bié shuōhuà, wǒ zài tīng yīnyuè.
Đừng nói chuyện, tôi đang nghe nhạc.

明天别迟到。
Míngtiān bié chídào.
Ngày mai đừng đến muộn.

他们分别了很多年。
Tāmen fēnbié le hěn duō nián.
Họ đã chia tay nhiều năm rồi.

你想要别的吗?
Nǐ xiǎng yào bié de ma?
Bạn muốn cái khác nữa không?

别担心,一切都会好的。
Bié dānxīn, yíqiè dōu huì hǎo de.
Đừng lo, mọi chuyện sẽ ổn thôi.

别忘了带钥匙。
Bié wàng le dài yàoshi.
Đừng quên mang theo chìa khóa.

他跟朋友们告别了。
Tā gēn péngyou men gàobié le.
Anh ấy đã từ biệt bạn bè.

别客气,这是我应该做的。
Bié kèqi, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
Đừng khách sáo, đó là việc tôi nên làm.

别急,我们慢慢来。
Bié jí, wǒmen màn màn lái.
Đừng sốt ruột, chúng ta từ từ thôi.

她换了别的工作。
Tā huàn le bié de gōngzuò.
Cô ấy đã đổi công việc khác.

  1. Tổng kết
    词语 拼音 词性 释义
    别 bié Phó từ Đừng (phủ định mệnh lệnh)
    别 bié Động từ Chia tay, từ biệt
    别的 bié de Tính từ Khác, khác biệt

别 tiếng Trung là gì?

汉字: 别
Pinyin: bié
Nghĩa tiếng Việt:

Đừng, không được (dùng để ra lệnh, nhắc nhở ai đó đừng làm việc gì)

Khác, khác biệt (dùng làm tính từ hoặc đại từ)

Chia tay, tạm biệt (danh từ hoặc động từ trong ngữ cảnh tạm biệt)

Loại từ:

Trợ động từ / Phó từ (副词/助动词) – dùng để biểu thị “đừng”

Tính từ / Đại từ (形容词 / 代词) – dùng để chỉ “khác”

Động từ (动词) – dùng trong cụm “告别”, nghĩa là chia tay

  1. Cách dùng chi tiết
    1.1. 别 = Đừng (phổ biến nhất, ra lệnh nhắc nhở)

Cấu trúc:
别 + Động từ / Hành động
→ Dùng để nhắc nhở hoặc ra lệnh ai đó không làm gì.

Ví dụ:

别说话!
Bié shuōhuà!
Đừng nói chuyện!

别迟到。
Bié chídào.
Đừng đến muộn.

别担心,我会帮你。
Bié dānxīn, wǒ huì bāng nǐ.
Đừng lo, tôi sẽ giúp bạn.

别哭了,一切都会好的。
Bié kū le, yíqiè dōu huì hǎo de.
Đừng khóc, mọi chuyện sẽ ổn thôi.

别忘了带钥匙。
Bié wàng le dài yàoshi.
Đừng quên mang chìa khóa.

1.2. 别 = Khác (tính từ / đại từ)

Cấu trúc:

A 别 B → A khác với B

别 + 名词 / 代词 → khác cái khác

Ví dụ:

我们住在别的地方。
Wǒmen zhù zài bié de dìfāng.
Chúng tôi sống ở một nơi khác.

你应该试试别的方法。
Nǐ yīnggāi shìshi bié de fāngfǎ.
Bạn nên thử phương pháp khác.

他和我有别的看法。
Tā hé wǒ yǒu bié de kànfǎ.
Anh ấy có quan điểm khác với tôi.

1.3. 别 = Chia tay, tạm biệt

Cụm từ phổ biến: 告别 (gàobié) = từ biệt, chia tay

Ví dụ:

我们在车站告别了。
Wǒmen zài chēzhàn gàobié le.
Chúng tôi chia tay ở nhà ga.

别了,我的朋友!
Bié le, wǒ de péngyǒu!
Tạm biệt, bạn của tôi!

  1. Các cấu trúc phổ biến với 别

别 + V → nhắc nhở đừng làm gì

别生气! Bié shēngqì! – Đừng tức giận!

别走! Bié zǒu! – Đừng đi!

别 + 的 + N → khác cái khác

别的书都在桌子上。 Bié de shū dōu zài zhuōzi shàng. – Những cuốn sách khác đều ở trên bàn.

别 + 了 → nhấn mạnh “đừng làm nữa”

别说了! Bié shuō le! – Đừng nói nữa!

告别 / 与…告别 → chia tay

我与他告别了。 Wǒ yǔ tā gàobié le. – Tôi đã chia tay anh ấy.

  1. Nhiều ví dụ minh họa

别吃太多糖。
Bié chī tài duō táng.
Đừng ăn quá nhiều kẹo.

他和我有别的计划。
Tā hé wǒ yǒu bié de jìhuà.
Anh ấy có kế hoạch khác với tôi.

我们告别了那个小镇。
Wǒmen gàobié le nàgè xiǎo zhèn.
Chúng tôi chia tay thị trấn nhỏ đó.

别忘了明天的会议。
Bié wàng le míngtiān de huìyì.
Đừng quên cuộc họp ngày mai.

他有别的朋友要去见。
Tā yǒu bié de péngyǒu yào qù jiàn.
Anh ấy có bạn khác muốn đi gặp.

别说了,让我们休息吧。
Bié shuō le, ràng wǒmen xiūxi ba.
Đừng nói nữa, để chúng ta nghỉ ngơi thôi.

小明向老师告别后回家了。
Xiǎomíng xiàng lǎoshī gàobié hòu huí jiā le.
Tiểu Minh chia tay thầy giáo rồi về nhà.

别担心,我会按时完成任务。
Bié dānxīn, wǒ huì ànshí wánchéng rènwu.
Đừng lo, tôi sẽ hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.

我今天不上课,别找我。
Wǒ jīntiān bú shàng kè, bié zhǎo wǒ.
Hôm nay tôi không lên lớp, đừng tìm tôi.

这是别人的东西,你不能拿。
Zhè shì bié rén de dōngxi, nǐ bù néng ná.
Đây là đồ của người khác, bạn không thể lấy.

  1. Tổng kết
    别的用法 Nghĩa Ví dụ
    副词/助动词 Đừng, không được 别说话!Bié shuōhuà! – Đừng nói chuyện!
    形容词/代词 Khác 我有别的计划。 Wǒ yǒu bié de jìhuà. – Tôi có kế hoạch khác.
    动词 (告别) Chia tay, tạm biệt 我们在车站告别了。 Wǒmen zài chēzhàn gàobié le. – Chúng tôi chia tay ở nhà ga.

Ghi nhớ:

Khi ra lệnh hoặc nhắc nhở, dùng 别 + V

Khi nói “khác”, dùng 别的 + N

Khi nói chia tay, dùng 告别 / 与…告别

  1. 别 là gì?


bié
Đừng; khác; riêng biệt; tách ra
Don’t; other; separate; distinguish

别 là một từ phổ biến trong tiếng Trung, có nhiều nghĩa và cách dùng khác nhau tùy theo ngữ cảnh:

Trợ từ phủ định hành động: “đừng làm…”

Danh từ / tính từ: “khác, riêng biệt”

Động từ ít gặp: “chia, tách ra”

Trong đời sống hàng ngày, 别 thường được dùng với nghĩa “đừng”, nhưng cũng xuất hiện trong nhiều cụm từ và thành ngữ khác.

  1. Loại từ của 别

Trợ từ phủ định (副词 fùcí):

Dùng trước động từ để chỉ khuyên nhủ, cảnh báo, yêu cầu không làm một việc gì.

Ví dụ: 别走 = Đừng đi

Tính từ / danh từ (形容词 / 名词):

Khác, riêng biệt

Ví dụ: 别的人 = Người khác

Động từ (动词) (ít gặp):

Chia, tách ra

Ví dụ: 别开 = tách ra, tách riêng

  1. Các nghĩa chi tiết của 别 bié

Đừng + V (trợ từ phủ định)

Dùng để ra lệnh, khuyên nhủ hoặc nhắc nhở không làm gì

Cấu trúc: 别 + Động từ

Khác / riêng biệt (tính từ / danh từ)

Dùng để chỉ sự phân biệt, đối lập

Cấu trúc: 别 + 的 + Danh từ

Chia / tách ra (động từ)

Ít gặp, thường trong văn viết hoặc cụm từ cố định

  1. Cấu trúc ngữ pháp phổ biến với 别
    4.1. 别 + Động từ (trợ từ phủ định)

Dùng trong giao tiếp hàng ngày để khuyên nhủ hoặc cảnh báo

Ví dụ:

别走!
Bié zǒu!
Đừng đi!

别哭了。
Bié kū le
Đừng khóc nữa.

别忘了带钥匙。
Bié wàng le dài yàoshi
Đừng quên mang chìa khóa.

别生气。
Bié shēngqì
Đừng tức giận.

别说话。
Bié shuōhuà
Đừng nói chuyện.

4.2. 别 + 的 + N (khác / riêng biệt)

Dùng để chỉ người khác, vật khác, phương pháp khác…

Ví dụ:

别的人都去了。
Bié de rén dōu qù le
Những người khác đều đã đi.

你可以试别的方法。
Nǐ kěyǐ shì bié de fāngfǎ
Bạn có thể thử phương pháp khác.

我想买别的东西。
Wǒ xiǎng mǎi bié de dōngxi
Tôi muốn mua thứ khác.

4.3. 别 + 动词 + 的 (trong một số thành ngữ)

Ví dụ: 别提了 = đừng nhắc tới

别提了,我很累。
Bié tí le, wǒ hěn lèi
Đừng nhắc nữa, tôi rất mệt.

4.4. 别开 / 别离 (động từ ít gặp, trang trọng)

别开 = tách ra, rẽ ra

别离 = chia tay, xa cách

Ví dụ:

请别开窗户。
Qǐng bié kāi chuānghù
Xin đừng mở cửa sổ.

别离家乡多年,他很想念。
Biélí jiāxiāng duō nián, tā hěn xiǎngniàn
Xa quê hương nhiều năm, anh ấy rất nhớ nhà.

  1. Các ví dụ mở rộng với 别

别担心,一切都会好。
Bié dānxīn, yīqiè dōu huì hǎo
Đừng lo, mọi chuyện sẽ ổn thôi.

我们去别的地方吧。
Wǒmen qù bié de dìfang ba
Chúng ta đi chỗ khác nhé.

别说话,我在听音乐。
Bié shuōhuà, wǒ zài tīng yīnyuè
Đừng nói chuyện, tôi đang nghe nhạc.

他选择了别的工作。
Tā xuǎnzé le bié de gōngzuò
Anh ấy chọn công việc khác.

别急,一会儿就好了。
Bié jí, yīhuìr jiù hǎo le
Đừng vội, lát nữa sẽ ổn.

别怕,我在这里。
Bié pà, wǒ zài zhèlǐ
Đừng sợ, tôi ở đây.

别忘了你的护照。
Bié wàng le nǐ de hùzhào
Đừng quên hộ chiếu của bạn.

别动,我来帮你。
Bié dòng, wǒ lái bāng nǐ
Đừng cử động, tôi đến giúp bạn.

这不是我的书,你拿别的吧。
Zhè bú shì wǒ de shū, nǐ ná bié de ba
Đây không phải sách của tôi, bạn lấy quyển khác đi.

别来打扰我,我需要安静。
Bié lái dǎrǎo wǒ, wǒ xūyào ānjìng
Đừng đến làm phiền tôi, tôi cần yên tĩnh.

  1. Các từ liên quan thường gặp
    Từ Pinyin Nghĩa tiếng Việt
    别人 biérén Người khác
    别的 bié de Khác, thứ khác
    别急 bié jí Đừng vội
    别忘 bié wàng Đừng quên
    别怕 bié pà Đừng sợ
    别说话 bié shuōhuà Đừng nói chuyện
    别提 bié tí Đừng nhắc tới
    别离 biélí Xa cách, chia ly
  2. Một số lưu ý khi sử dụng

Khi dùng 别 với nghĩa “đừng”, luôn đứng trước động từ.

Ví dụ: 别说话, 别走, 别哭

Khi dùng với nghĩa “khác”, thường kết hợp với 的 → 别的人, 别的东西

别 khác với 不要:

别 + động từ = dùng trong giao tiếp thân mật, nhấn mạnh khuyên nhủ

不要 + động từ = trang trọng hơn, mang tính chỉ thị / yêu cầu

  1. 别 tiếng Trung là gì?


Pinyin: bié
Nghĩa chính: đừng, không nên; ngoại trừ; khác.

Từ này thường được dùng trong câu mệnh lệnh hoặc nhắc nhở, nhưng cũng có nghĩa khác trong bối cảnh khác.

  1. Loại từ của 别
    Từ Phiên âm Loại từ Nghĩa
    别 bié Trợ từ / Trợ động từ đừng, không nên (dùng trước động từ)
    别 bié Danh từ / Tính từ khác, ngoại lệ, không giống

Ghi chú:

Khi dùng đừng / không nên, 别 đứng trước động từ: 别 + V

Khi dùng khác, 别 thường đi với 名词 (danh từ) hoặc làm tính từ.

  1. Cách dùng và cấu trúc của 别
    Cách dùng 1: 别 + Động từ → “Đừng làm gì”

Ví dụ:

别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.

别着急。
Bié zháojí.
Đừng sốt ruột.

别忘了带书。
Bié wàng le dài shū.
Đừng quên mang sách.

别迟到。
Bié chídào.
Đừng đến muộn.

Cách dùng 2: 别 + Động từ + 吧 → nhấn mạnh lời nhắc nhở nhẹ nhàng

Ví dụ:

别担心吧。
Bié dānxīn ba.
Đừng lo lắng nhé.

别生气吧。
Bié shēngqì ba.
Đừng tức giận nhé.

别说了吧,我们走吧。
Bié shuō le ba, wǒmen zǒu ba.
Đừng nói nữa, chúng ta đi thôi.

Cách dùng 3: 别 + Danh từ → khác, không phải

Ví dụ:

别人都来了,我没去。
Biérén dōu lái le, wǒ méi qù.
Người khác đều đã đến, tôi không đi.

这个和那个别一样。
Zhège hé nàge bié yíyàng.
Cái này và cái kia không giống nhau.

别的东西我都买了。
Bié de dōngxi wǒ dōu mǎi le.
Những thứ khác tôi đều mua rồi.

Cách dùng 4: 别 + 的 + 名词 → “cái khác / ngoại lệ”

Ví dụ:

我有别的安排。
Wǒ yǒu bié de ānpái.
Tôi có kế hoạch khác.

你可以选别的颜色。
Nǐ kěyǐ xuǎn bié de yánsè.
Bạn có thể chọn màu khác.

别的人已经回家了。
Bié de rén yǐjīng huí jiā le.
Những người khác đã về nhà rồi.

Cách dùng 5: 别 làm một việc nào đó theo lệnh hoặc khuyên nhủ (kết hợp với “了”)

Ví dụ:

别生气了。
Bié shēngqì le.
Đừng giận nữa.

别说了,我们休息吧。
Bié shuō le, wǒmen xiūxi ba.
Đừng nói nữa, chúng ta nghỉ thôi.

别忙了,慢慢来。
Bié máng le, mànman lái.
Đừng vội, từ từ thôi.

  1. Mẫu câu thông dụng với 别

别走。
Bié zǒu.
Đừng đi.

别吵。
Bié chǎo.
Đừng làm ồn.

别担心,我会帮你。
Bié dānxīn, wǒ huì bāng nǐ.
Đừng lo, tôi sẽ giúp bạn.

这是别人的东西。
Zhè shì biérén de dōngxi.
Đây là đồ của người khác.

我今天不去上班,别的同事都去了。
Wǒ jīntiān bú qù shàngbān, bié de tóngshì dōu qù le.
Hôm nay tôi không đi làm, những đồng nghiệp khác đều đã đi.

  1. Một số cụm từ phổ biến với 别

别急 → đừng vội

别担心 → đừng lo

别人 → người khác

别的 → khác, cái khác

别说 → đừng nói

别客气 → đừng khách sáo

  1. Tổng quan ngắn

Chữ: 别

Pinyin: bié (dấu 2)

Ý nghĩa chính: thường dùng làm trợ từ mệnh lệnh phủ định “đừng / đừng có”, và còn dùng như đại từ/từ chỉ “khác / khác nữa” (别的). Ngoài ra gặp trong các từ ghép/động từ (如 别离、别扭) và là họ tên ít gặp.

Lưu ý: ý nghĩa và chức năng xác định bởi vị trí và cấu trúc trong câu.

  1. Các loại từ & chức năng chính
    A. Trợ từ mệnh lệnh phủ định — “đừng / đừng có” (phổ biến nhất)

Cấu trúc: 别 + V(+ O / 补语)

Chức năng: ra lệnh/khuyên người khác không làm việc gì đó; thường dùng trong đối thoại hàng ngày, sắc thái thân mật/gấp rút.

Ví dụ: 别走! (Đừng đi!) — thường trực tiếp, gấp rút.

B. Đại từ / tính từ chỉ “khác / khác nữa”

Dạng phổ biến: 别的 (bié de) = “cái khác / khác”

Cấu trúc: 别的 + N / N + 别的 / 别 + N (ít gặp)

Ví dụ: 我没有别的办法。Wǒ méiyǒu bié de bànfǎ. Tôi không có cách khác.

C. Động từ / từ ghép (ít gặp khi đứng một mình)

Trong một số từ ghép, 别 mang nghĩa “rời, tách, tránh” như 别离 (biélí) = chia ly, 别扭 (bièniu) = gượng/khó chịu.

Khi là động từ đơn bié ít dùng độc lập; thông thường gặp ở dạng ghép.

D. Thán từ / câu cảm thán (một vài ngữ cảnh)

Ví dụ trong khẩu ngữ: “别说……” (đừng nói…) mở đầu để nhấn mạnh “chưa kể đến / đừng nói tới”.

别说他了,别说别人。Đừng nhắc tới anh ta nữa, đừng nói tới người khác.

  1. Chi tiết ngữ pháp & sắc thái nghĩa
    3.1 别 + Động từ — cách dùng cơ bản

Cách dùng: đặt 别 ngay trước động từ để tạo mệnh lệnh phủ định ngắn gọn.

Ví dụ:

别哭!Bié kū! — Đừng khóc!

别走!Bié zǒu! — Đừng đi!

别说话。Bié shuōhuà. — Đừng nói chuyện.

Ghi chú sắc thái:

别 thường thân mật, đôi khi mạnh mẽ/gấp rút. Trong ngữ cảnh trang trọng hoặc để lịch sự hơn, người ta dùng 不要 (bú yào) hoặc 请不要 (qǐng bú yào).

医生说:不要吸烟。Yīshēng shuō: bú yào xīyān. (trang trọng hơn)

朋友说:别吸烟。Péngyǒu shuō: bié xīyān. (thân mật/khuyên)

3.2 别 vs 不要 — sự khác biệt

别: thường dùng cho mệnh lệnh ngắn, thân mật, cấp bách.

不要: dùng rộng hơn — mệnh lệnh, đề nghị, hoặc diễn đạt tương lai/ý định (不要 + V cũng có thể nghĩa “đừng/không nên” hoặc “đừng có mà…”).

Ví dụ so sánh:

别生气。Bié shēngqì. — Đừng giận (thân mật).

不要生气。Bú yào shēngqì. — Đừng giận (lịch sự hơn).

3.3 别 + 再 + V / 别 + V + 了 — ngăn chặn lặp lại / nhấn mạnh

别再 + V = “đừng… nữa” (ngăn hành động tái diễn).

别再喝酒了。Bié zài hējiǔ le. — Đừng uống rượu nữa.

别 + V + 了 = yêu cầu dừng hành động hiện tại.

别说了!Bié shuō le! — Đừng nói nữa!

3.4 别 + 把 / 别 + 被 — cấu trúc phủ định có đối tượng

别把 + O + V — nhắc nhở về cách xử lý vật/việc.

别把杯子打破。Bié bǎ bēizi dǎpò. — Đừng làm vỡ cốc.

别被 + … ít gặp; thường dùng cấu trúc khác như 不要被… để cảnh báo.

3.5 别的 = “cái khác / khác nữa”

用法:

别的 + N (các N khác)

你想要别的颜色吗?Nǐ xiǎng yào bié de yánsè ma? — Bạn muốn màu khác không?

N + 别的 (ít dùng, nhưng có thể)

别的 (独立用作名词): 我没有别的。Wǒ méiyǒu bié de. — Tôi không có gì khác.

3.6 别说 … 甚至/更别说… — cấu trúc nhấn mạnh

别说 A,(更)别说 B = “đừng nói đến A, huống chi là B” (A nhỏ hơn B).

别说他有钱,连饭都吃不起。Bié shuō tā yǒu qián, lián fàn dōu chī bù qǐ. — Đừng nói là anh ta giàu,连 cơm cũng không đủ tiền ăn.

或: 别说在家工作了,更别说出门旅游。Bié shuō zài jiā gōngzuò le, gèng bié shuō chūmén lǚyóu.

3.7 别 + SV (với ngữ khí nhẹ/nhắc nhở)

Ví dụ: 别急。Bié jí. — Đừng vội/đừng sốt ruột.

Không phải lúc nào cũng phải có động từ hành động rõ ràng; có thể là tính từ/động từ trạng thái.

  1. Câu ví dụ theo nhóm (mỗi câu kèm pinyin và dịch tiếng Việt)
    Nhóm 1 — Mệnh lệnh/khuyên (mẫu cơ bản)

别走!
Bié zǒu!
Đừng đi!

别哭了。
Bié kū le.
Đừng khóc nữa.

别生气,我不是故意的。
Bié shēngqì, wǒ bú shì gùyì de.
Đừng giận, tôi không cố ý.

别开玩笑了,现在很严重。
Bié kāi wánxiào le, xiànzài hěn yánzhòng.
Đừng đùa nữa, bây giờ rất nghiêm trọng.

别说话,电影开始了。
Bié shuōhuà, diànyǐng kāishǐ le.
Đừng nói chuyện, phim bắt đầu rồi.

Nhóm 2 — Ngăn chặn lặp lại / cường điệu

别再迟到了。
Bié zài chídào le.
Đừng trễ nữa.

别再提他了,他不想听。
Bié zài tí tā le, tā bù xiǎng tīng.
Đừng nhắc đến anh ấy nữa, anh ấy không muốn nghe.

别玩手机了,好好学习!
Bié wán shǒujī le, hǎohǎo xuéxí!
Đừng chơi điện thoại nữa, học hành nghiêm túc!

Nhóm 3 — Lịch sự / so sánh 别 与 不要

请不要吸烟。
Qǐng bú yào xīyān.
Xin đừng hút thuốc.(lịch sự/trang trọng)

别吸烟,这里是医院。
Bié xīyān, zhè lǐ shì yīyuàn.
Đừng hút thuốc, đây là bệnh viện.(thân mật hơn)

Nhóm 4 — 别的 = “khác / khác nữa”

你要别的什么吗?
Nǐ yào bié de shénme ma?
Bạn muốn cái gì khác nữa không?

我没有别的建议。
Wǒ méiyǒu bié de jiànyì.
Tôi không có gợi ý khác.

除了这些,别的我都不知道。
Chúle zhèxiē, bié de wǒ dōu bù zhīdào.
Ngoài những thứ này ra, cái khác tôi đều không biết.

Nhóm 5 — 别 + 把 (cách nhắc nhở liên quan vật)

别把门关上,等我。
Bié bǎ mén guān shàng, děng wǒ.
Đừng đóng cửa, đợi tôi.

别把孩子吵醒了。
Bié bǎ háizi chǎoxǐng le.
Đừng làm ồn đánh thức trẻ.

Nhóm 6 — 别说… 更别说…(đừng nói tới… huống chi…)

别说买房了,我现在连存首付款都很难。
Bié shuō mǎi fáng le, wǒ xiànzài lián cún shǒufùkuǎn dōu hěn nán.
Đừng nói đến mua nhà, bây giờ tôi连 để dành tiền trả trước cũng rất khó.

他连早餐都吃不上,别说出国旅游了。
Tā lián zǎocān dōu chī bù shàng, bié shuō chūguó lǚyóu le.
Anh ta连 cả bữa sáng cũng không có để ăn, huống chi là đi du lịch nước ngoài.

Nhóm 7 — Câu hỏi phủ định dùng 别 (ít gặp, dùng để nhắc nhở)

别忘了带钥匙,好吗?
Bié wàng le dài yàoshi, hǎo ma?
Đừng quên mang chìa khóa nhé?

明天别迟到,好吗?
Míngtiān bié chídào, hǎo ma?
Ngày mai đừng đến muộn, được chứ?

  1. Những lỗi thường gặp & lưu ý thực tế

Dùng 别 trong văn trang trọng:

Trong email, thông báo chính thức, dùng 不要/请不要/请勿 thay vì 别.

Ví dụ: 请勿吸烟。Qǐng wù xīyān.(trang trọng)而不要说: 别吸烟(thân mật).

Không dùng 别 + 不 để phủ định mệnh lệnh:

Sai: 别不要去。

Đúng: 别去。或 不要去。

(“别不要” là thừa, gây lộn xộn.)

别的 与 不同 的 区别:

别的 = “cái khác / thứ khác”.

不同 = “không giống nhau / khác nhau”.

例: 你要别的东西吗?Nǐ yào bié de dōngxi ma?(Bạn cần thứ khác không?) ≠ 这些东西不同。Zhèxiē dōngxi bùtóng.(Những thứ này không giống nhau.)

别 + V 与 不要 + V 的语气:

别 thường trực tiếp và thân mật; 不要 có thể lịch sự hơn hoặc dùng trong khuyến cáo nghiêm túc (bệnh viện, luật lệ).

  1. Bài tập nhỏ (tự làm) — dùng 别 / 别的

Hãy dịch sang tiếng Trung (dùng 别 hoặc 别的):

Đừng nói nữa.

Bạn có muốn cái khác không?

Đừng trễ, được chứ?

Đừng đóng cửa.

Ngoài anh ta ra, còn ai khác không?

Đáp án tham khảo:

别说了。Bié shuō le.

你要别的吗?Nǐ yào bié de ma?

别迟到,好吗?Bié chídào, hǎo ma?

别把门关上。Bié bǎ mén guān shàng.

除了他,还有别人吗?Chúle tā, hái yǒu biérén ma?(或: 除了他还有别的吗?Chúle tā hái yǒu bié de ma?)

  1. Tóm tắt ngắn gọn (dễ nhớ)

别 + V = Đừng + V — mệnh lệnh phủ định, thân mật/gấp rút.

别的 = cái khác / khác nữa.

Trong văn viết/trang trọng hãy dùng 不要 / 请勿 / 请不要 thay vì 别.

别再 + V / 别 + V + 了 để ngăn việc lặp lại hoặc dừng hành động.

别把 + O + V để nhắc nhở về việc xử lý vật/việc.

Từ 别 (bié) trong tiếng Trung có nghĩa chính là “đừng”, “không được”, dùng để biểu thị mệnh lệnh phủ định, tức là cấm đoán hoặc khuyên nhủ ai đó không làm việc gì. Đây là một phó từ đứng trước động từ để tạo câu mệnh lệnh phủ định, tương đương với “don’t” trong tiếng Anh.

Loại từ: 别 là phó từ (trạng từ).

Cấu trúc câu:

别 + Động từ (+ Tân ngữ)
Ví dụ:

别说话!(Bié shuōhuà!) – Đừng nói chuyện!

别走!(Bié zǒu!) – Đừng đi!

Một số ví dụ câu với 别, kèm phiên âm và dịch tiếng Việt:

别忘了带钥匙。(Bié wàng le dài yàoshi.) – Đừng quên mang chìa khóa.

别生气。(Bié shēngqì.) – Đừng tức giận.

别喝那么多酒。(Bié hē nàme duō jiǔ.) – Đừng uống nhiều rượu như thế.

别吵了,我们在学习。(Bié chǎo le, wǒmen zài xuéxí.) – Đừng làm ồn, chúng ta đang học.

Ngoài ra, 别 còn được dùng trong một số từ như 别的 (bié de) nghĩa là “cái khác”, “khác”, thường dùng làm tính từ hoặc đại từ chỉ sự khác biệt, ví dụ:

我不要这件,要别的。(Wǒ bù yào zhè jiàn, yào bié de.) – Tôi không muốn cái này, muốn cái khác.

Tóm lại, 别 được sử dụng chủ yếu để biểu thị mệnh lệnh phủ định “đừng”, cũng có thể kết hợp trong từ ghép để biểu thị tính từ hoặc đại từ “khác” 别 (bié) là phó từ có vai trò quan trọng trong câu mệnh lệnh phủ định trong tiếng Trung.​

别 (bié) là phó từ (trạng từ) trong tiếng Trung, dùng chủ yếu để biểu thị mệnh lệnh phủ định, mang nghĩa “đừng”, “không được”, “đừng làm gì” một cách trực tiếp, thân mật, thường trong khẩu ngữ hàng ngày. Nó khác với 不 (bù) dùng cho phủ định thông thường hoặc 不要 (bù yào) trang trọng hơn, vì 别 nhấn mạnh lệnh cấm đoán ngay lập tức.​

Cấu trúc cơ bản
Cấu trúc chính: 别 + Động từ (+ Tân ngữ).

Động từ thường là đơn âm tiết hoặc cụm ngắn, không cần chủ ngữ vì ngầm hiểu người nghe.
Ví dụ cơ bản:

别说话! (Bié shuōhuà!) – Đừng nói chuyện!​

别走! (Bié zǒu!) – Đừng đi!​

别动! (Bié dòng!) – Đừng động đậy!​

Các biến thể phổ biến
Với 了 (le) để nhấn mạnh “đừng nữa”
Cấu trúc: 别 + Động từ + 了 – Dùng khuyên nhủ dừng hành động đang diễn ra.

别哭了。 (Bié kū le.) – Đừng khóc nữa.​

别吵了! (Bié chǎo le!) – Đừng ồn nữa!​

别说了。 (Bié shuō le.) – Đừng nói nữa.​

Lịch sự hơn với 请 (qǐng)
Cấu trúc: 请别 + Động từ – Thêm “xin đừng”.

请别担心。 (Qǐng bié dānxīn.) – Xin đừng lo lắng.​

请别生气。 (Qǐng bié shēngqì.) – Xin đừng giận.​

Nhiều ví dụ minh họa
别喝那么多酒。 (Bié hē nàme duō jiǔ.) – Đừng uống nhiều rượu thế.​

别忘了带钥匙。 (Bié wàng le dài yàoshi.) – Đừng quên mang chìa khóa.​

别碰我! (Bié pèng wǒ!) – Đừng đụng vào tôi!​

别耍我。 (Bié shuǎ wǒ.) – Đừng đùa tôi.​

别骗我。 (Bié piàn wǒ.) – Đừng lừa tôi.​

别笑! (Bié xiào!) – Đừng cười!​

别开门! (Bié kāimén!) – Đừng mở cửa!​

Nghĩa khác: Trong từ ghép “khác”
别的 (biéde) là tính từ/đại từ nghĩa “khác”, “cái khác”.
Cấu trúc: 别的 + Danh từ hoặc độc lập.

我不要这个,要别的。 (Wǒ bù yào zhège, yào biéde.) – Tôi không muốn cái này, muốn cái khác.​

没有别的了吗? (Méiyǒu biéde le ma?) – Không còn cái khác nữa à?​

别 (bié) là phó từ (trạng từ) đa năng trong tiếng Trung, chủ yếu dùng cho mệnh lệnh phủ định với nghĩa “đừng”, “không được”, thường trong giao tiếp thân mật, khẩu ngữ hàng ngày, khác với 不要 (bù yào) trang trọng hơn hoặc 不 (bù) phủ định chung. Ngoài ra, nó tham gia từ ghép mang nghĩa “khác biệt”, “chia tay”, thuộc HSK 1-4 tùy ngữ cảnh.​

Cấu trúc mệnh lệnh phủ định
Cơ bản: 别 + Động từ (+ Tân ngữ/Bổ ngữ). Không cần chủ ngữ, nhấn mạnh cấm đoán ngay lập tức.

别说话! (Bié shuōhuà!) – Đừng nói chuyện!

别动! (Bié dòng!) – Đừng động đậy!​
Với 了 nhấn dừng hành động: 别 + Động từ + 了.

别哭了。 (Bié kū le.) – Đừng khóc nữa.

别吵了! (Bié chǎo le!) – Đừng ồn nữa!​

Biến thể lịch sự và nhấn mạnh
Lịch sự: 请别 + Động từ hoặc 别 + 动词 + 了,好吗?.

请别担心。 (Qǐng bié dānxīn.) – Xin đừng lo lắng.

别生气了,好吗? (Bié shēngqì le, hǎo ma?) – Đừng giận nữa nhé?​
Nhấn mạnh: Thêm đại từ tân ngữ như 我 (tôi), 他 (anh ấy).

别碰我! (Bié pèng wǒ!) – Đừng đụng tôi!

别骗我们。 (Bié piàn wǒmen.) – Đừng lừa chúng tôi.​

Ví dụ theo chủ đề (mệnh lệnh)
Hành động với người khác:

别打我。 (Bié dǎ wǒ.) – Đừng đánh tôi.

别骂我。 (Bié mà wǒ.) – Đừng mắng tôi.

别逼我。 (Bié bī wǒ.) – Đừng ép tôi.​

Cảm xúc/thái độ:

别笑我。 (Bié xiào wǒ.) – Đừng cười tôi.

别烦我。 (Bié fán wǒ.) – Đừng làm phiền tôi.

别小看我。 (Bié xiǎokàn wǒ.) – Đừng coi thường tôi.​

Nhắc nhở hàng ngày:

别迟到。 (Bié chídào.) – Đừng muộn.

别忘了带伞。 (Bié wàngle dài sǎn.) – Đừng quên mang dù.

别喝太多酒。 (Bié hē tài duō jiǔ.) – Đừng uống nhiều rượu.

别开玩笑! (Bié kāi wánxiào!) – Đừng đùa!​

Nghĩa “khác” và từ ghép
别的 (biéde): Tính từ/đại từ “khác”, “cái khác” (HSK1).

我要别的。 (Wǒ yào biéde.) – Tôi muốn cái khác.

这是别人的。 (Zhè shì biérén de.) – Đây là của người khác.​

Từ ghép phổ biến:

区别 (qūbié): Sự khác biệt (HSK4).

性别 (xìngbié): Giới tính.

分别 (fēnbié): Tương ứng/chia tay (HSK5).

告别 (gàobié): Chia tay.

个别 (gèbié): Cá biệt. Ví dụ: 男女有区别。 (Nánnǚ yǒu qūbié.) – Nam nữ có sự khác biệt.​

Phân biệt với từ phủ định khác
Từ Nghĩa/Cách dùng Ví dụ
别 Mệnh lệnh phủ định thân mật, “đừng ngay” 别走! – Đừng đi! ​
不要 Trang trọng hơn, “không muốn/đừng” 不要走。 – Đừng đi.
不 Phủ định chung, trước động từ 我不去。 – Tôi không đi.
没 Phủ định quá khứ/hành động 没去。 – Chưa đi. ​

别 (bié) là một phó từ quan trọng trong tiếng Trung, mang nghĩa chủ yếu là “đừng”, dùng để biểu thị mệnh lệnh phủ định, khuyên hoặc yêu cầu ai đó không làm một việc gì đó. Ngoài ra, 别 cũng có nghĩa là “khác”, thường xuất hiện trong các từ ghép có nghĩa liên quan đến sự khác biệt hoặc sự chia tay.

  1. 别 dùng để biểu thị mệnh lệnh phủ định
    别 đứng trước động từ hoặc cụm động từ để tạo câu mệnh lệnh phủ định, mang nghĩa “đừng làm gì đó”.

Cấu trúc: 别 + Động từ (+ Tân ngữ).

Ví dụ:

别说话! (Bié shuōhuà!) – Đừng nói chuyện!

别走! (Bié zǒu!) – Đừng đi!

别动! (Bié dòng!) – Đừng động đậy!

别哭了。 (Bié kū le.) – Đừng khóc nữa.

别喝那么多酒。 (Bié hē nàme duō jiǔ.) – Đừng uống nhiều rượu như thế.

别开玩笑! (Bié kāi wánxiào!) – Đừng đùa!

Khi muốn lịch sự hoặc trang trọng hơn, có thể thêm 请 (qǐng):

请别担心。 (Qǐng bié dānxīn.) – Xin đừng lo lắng.

别 thường được dùng kèm đại từ nhân xưng để nhấn mạnh hành động trong giao tiếp thân mật:

别碰我。 (Bié pèng wǒ.) – Đừng đụng vào tôi.

别骗我! (Bié piàn wǒ!) – Đừng lừa tôi.

别笑我。 (Bié xiào wǒ.) – Đừng cười tôi.

  1. Ví dụ các câu mệnh lệnh phủ định với 别 theo nhóm chủ đề
    Hành động với người khác:

别打我。 – Đừng đánh tôi.

别骂我。 – Đừng mắng tôi.

别逼我。 – Đừng ép tôi.

Cảm xúc, thái độ:

别烦我。 – Đừng làm phiền tôi.

别小看我。 – Đừng coi thường tôi.

Nhắc nhở sinh hoạt hàng ngày:

别迟到。 – Đừng đến muộn.

别忘了带钥匙。 – Đừng quên mang chìa khóa.

别着急。 – Đừng sốt ruột.

  1. 别 trong nghĩa “khác”
    别 còn dùng trong từ ghép mang nghĩa “khác”, với dạng 别的 (bié de), nghĩa là “cái khác”, “người khác”.

Ví dụ:

我不要这个,要别的。 (Wǒ bù yào zhège, yào bié de.) – Tôi không muốn cái này, tôi muốn cái khác.

没有别的吗? (Méiyǒu bié de ma?) – Không còn cái khác nữa à?

  1. Một số từ ghép phổ biến với 别
    Từ Ý nghĩa
    区别 (qūbié) Sự khác biệt
    告别 (gàobié) Chia tay, từ biệt
    性别 (xìngbié) Giới tính
    分别 (fēnbié) Tương ứng, chia tay
    个别 (gèbié) Cá biệt
    Ví dụ:

男女有区别。 (Nánnǚ yǒu qūbié.) – Nam nữ có sự khác biệt.

  1. Phân biệt 别 với các phủ định khác
    Từ Ý nghĩa chính Ví dụ
    别 Mệnh lệnh phủ định thân mật, “đừng làm gì” 别走! – Đừng đi!
    不要 Phủ định trang trọng hơn, “không muốn” hoặc “đừng” 不要走。 – Đừng đi.
    不 Phủ định bình thường, “không” 我不去。 – Tôi không đi.
    没 Phủ định hành động đã xảy ra hoặc quá khứ 没去。 – Chưa đi.
    Tóm lại, 别 là phó từ dùng rất phổ biến trong tiếng Trung để đưa ra lời khuyên hoặc mệnh lệnh phủ định trong giao tiếp hàng ngày với nghĩa tương đương “đừng”, đồng thời cũng là một phần trong nhiều từ ghép có nghĩa “khác” hoặc biểu thị sự chia tay, khác biệt别.​

别 (bié) trong tiếng Trung là một phó từ có nghĩa chính là “đừng”, được dùng phổ biến trong mệnh lệnh phủ định để khuyên hoặc cấm ai đó không làm gì. Ngoài ra 别 còn có nghĩa “khác”, được dùng trong nhiều từ ghép và trường hợp chỉ sự khác biệt hoặc vật/người khác.

Chi tiết về 别 dùng trong câu mệnh lệnh phủ định
别 đứng trước động từ để tạo câu mệnh lệnh phủ định thân mật, mang nghĩa “đừng làm…”, nhấn mạnh hướng tới đối tượng người nghe như một lời khuyên hoặc cấm đoán trực tiếp.

Cấu trúc phổ biến: 别 + Động từ (+ Tân ngữ). Ví dụ:

别说话! (Bié shuōhuà!) – Đừng nói chuyện!

别走! (Bié zǒu!) – Đừng đi!

别动! (Bié dòng!) – Đừng động đậy!

Thêm 了 để nhấn mạnh hành động cần dừng ngay:

别哭了。 (Bié kū le.) – Đừng khóc nữa.

别吵了! (Bié chǎo le!) – Đừng làm ồn nữa.

Cách nói lịch sự hơn có thể dùng với 请 (qǐng):

请别担心。 (Qǐng bié dānxīn.) – Xin đừng lo lắng.

别 dùng trong từ ghép chỉ “khác”
别的 (bié de) nghĩa là “cái khác”, “người khác”.

Ví dụ:

我要别的。 (Wǒ yào bié de.) – Tôi muốn cái khác.

这是别人的。 (Zhè shì bié rén de.) – Đây là của người khác.

Một số từ ghép thông dụng có 别
区别 (qūbié) – sự khác biệt.

告别 (gàobié) – chia tay.

性别 (xìngbié) – giới tính.

分别 (fēnbié) – tương ứng, chia tay.

个别 (gèbié) – cá biệt.

Ví dụ:
男女有区别。 (Nánnǚ yǒu qūbié.) – Nam nữ có sự khác biệt.

Phân biệt 别 với các từ phủ định khác
Từ Ý nghĩa chính Ví dụ
别 Mệnh lệnh phủ định thân mật, “đừng” 别走! – Đừng đi!
不要 Lịch sự hơn, phủ định hoặc không muốn 不要走。 – Đừng đi.
不 Phủ định chung 我不去。 – Tôi không đi.
没 Phủ định hành động đã xảy ra hoặc quá khứ 没去。 – Chưa đi.
Ví dụ câu mệnh lệnh thêm phong phú
别迟到。 – Đừng đến muộn.

别忘了带钥匙。 – Đừng quên mang chìa khóa.

别生气。 – Đừng tức giận.

别骗我。 – Đừng lừa tôi.

别吵架。 – Đừng cãi nhau.

Tóm lại, 别 (bié) là một phó từ đa dụng trong tiếng Trung, chủ yếu dùng trong câu mệnh lệnh phủ định mang nghĩa “đừng”, rất phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Ngoài ra 别 cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều từ ghép để biểu thị “khác biệt”, “chia tay”, hoặc “người/cái khác” với ý nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.​

别 (bié) là phó từ (trạng từ) cơ bản trong tiếng Trung thuộc HSK 1, dùng chủ yếu để biểu thị mệnh lệnh phủ định với nghĩa “đừng”, “không được”, thường trong khẩu ngữ thân mật, trực tiếp, khác biệt rõ rệt so với các từ phủ định khác như 不 (bù) hay 不要 (bù yào).​

Cấu trúc và quy tắc sử dụng mệnh lệnh phủ định
Cấu trúc cốt lõi: 别 + Động từ (+ Tân ngữ/Bổ ngữ), không cần chủ ngữ vì hướng trực tiếp đến người nghe.

Động từ thường ngắn gọn, câu kết thúc bằng dấu chấm than để nhấn mạnh cấm đoán.

Thêm 了 (le) sau động từ để chỉ dừng hành động đang diễn ra: 别 + Động từ + 了.
Ví dụ:

别说话! (Bié shuōhuà!) – Đừng nói chuyện!

别走开! (Bié zǒu kāi!) – Đừng đi khỏi đây!

别哭了。 (Bié kū le.) – Đừng khóc nữa.

别吃了。 (Bié chī le.) – Đừng ăn nữa.​

Lịch sự hóa: Thêm 请 (qǐng) hoặc 好吗? (hǎo ma?).

请别抽烟。 (Qǐng bié chōuyān.) – Xin đừng hút thuốc.

别生气了,好吗? (Bié shēngqì le, hǎo ma?) – Đừng giận nữa nhé?.​

Ví dụ mở rộng theo ngữ cảnh hàng ngày
Gia đình và cảm xúc:

别吵架! (Bié chǎojià!) – Đừng cãi nhau!

别担心,我没事。 (Bié dānxīn, wǒ méi shì.) – Đừng lo, tôi không sao.

别难过。 (Bié nánguò.) – Đừng buồn.

Công việc/học tập:

别迟到! (Bié chídào!) – Đừng muộn giờ!

别忘了交作业。 (Bié wàngle jiāo zuòyè.) – Đừng quên nộp bài tập.

别玩手机,上课了。 (Bié wán shǒujī, shàngkè le.) – Đừng chơi điện thoại, vào lớp rồi.

Ăn uống/sức khỏe:

别喝太多咖啡。 (Bié hē tài duō kāfēi.) – Đừng uống nhiều cà phê quá.

别吃辣的,你胃不好。 (Bié chī là de, nǐ wèi bù hǎo.) – Đừng ăn cay, dạ dày bạn không tốt.

Giao tiếp xã hội:

别碰那个! (Bié pèng nàge!) – Đừng đụng cái đó!

别笑别人。 (Bié xiào biérén.) – Đừng cười người khác.

别告诉我谎话。 (Bié gàosu wǒ huǎnghuà.) – Đừng nói dối tôi.​

Từ ghép và nghĩa mở rộng “khác biệt/chia ly”
别的 (biéde) làm tính từ/đại từ: “khác”, “cái khác” (HSK1).

换别的吧。 (Huàn biéde ba.) – Đổi cái khác đi.

谈谈别的事。 (Tán tán bié de shì.) – Nói chuyện khác đi.

Từ ghép phổ biến (từ HSK1-5):

区别 (qūbié) – sự khác biệt: 这是什么区别? (Zhè shì shénme qūbié?) – Đây là sự khác biệt gì?

性别 (xìngbié) – giới tính: 你的性别? (Nǐ de xìngbié?) – Giới tính của bạn?

告别 (gàobié) – chia tay: 我们告别了。 (Wǒmen gàobié le.) – Chúng ta chia tay rồi.

分别 (fēnbié) – phân biệt/chia tay: 不能分别。 (Bùnéng fēnbié.) – Không thể phân biệt.

个别 (gèbié) – cá biệt: 个别情况。 (Gèbié qíngkuàng.) – Trường hợp cá biệt.​

Bảng so sánh phủ định với 别
Từ phủ định Đặc điểm Ví dụ câu
别 Mệnh lệnh trực tiếp, thân mật, “đừng ngay lập tức” 别跑! (Bié pǎo!) – Đừng chạy! ​
不要 Lịch sự hơn, có thể dùng câu trần thuật 不要跑。 (Bù yào pǎo.) – Đừng chạy.
不 Phủ định thói quen/tương lai chung 我不跑。 (Wǒ bù pǎo.) – Tôi không chạy.
没/没有 Phủ định trải nghiệm/quá khứ 没跑。 (Méi pǎo.) – Chưa chạy

别 (bié) là phó từ thuộc HSK 1, dùng chính để tạo mệnh lệnh phủ định thân mật “đừng/không được”, đứng trước động từ trong khẩu ngữ hàng ngày, nhấn mạnh cấm đoán trực tiếp hoặc khuyên bảo dừng hành động. Nó khác 不 (bù) phủ định chung hay 不要 (bù yào) trang trọng hơn, thường kèm dấu chấm than cho cảm xúc mạnh.​

Cấu trúc nâng cao và biến thể
Cơ bản: 别 + Động từ (+ Tân ngữ).

别跑! (Bié pǎo!) – Đừng chạy!

别开门。 (Bié kāimén.) – Đừng mở cửa.

Với 了 dừng hành động: 别 + Động từ + 了.

别说了! (Bié shuō le!) – Đừng nói nữa!

别想了。 (Bié xiǎng le.) – Đừng nghĩ nữa.

Nhấn mạnh + đại từ:

别管我! (Bié guǎn wǒ!) – Đừng xen vào việc của tôi!

别问他了。 (Bié wèn tā le.) – Đừng hỏi anh ấy nữa.

Lịch sự/gián tiếp: 请别 hoặc + 好不好/行不行.

请别这样。 (Qǐng bié zhèyàng.) – Xin đừng như vậy.

别走,好不好? (Bié zǒu, hǎo bù hǎo?) – Đừng đi nhé?.​

Ví dụ chi tiết theo tình huống thực tế
Gia đình/đời sống:

别玩游戏了,去睡觉! (Bié wán yóuxì le, qù shuìjiào!) – Đừng chơi game nữa, đi ngủ đi!

别吃零食,饭好了。 (Bié chī língshí, fàn hǎo le.) – Đừng ăn vặt nữa, cơm chín rồi.

别生气了,都是我的错。 (Bié shēngqì le, dōu shì wǒ de cuò.) – Đừng giận nữa, tại tôi hết.

Học tập/công việc:

别抄作业! (Bié chāo zuòyè!) – Đừng chép bài!

别偷懒,努力点。 (Bié tōulǎn, nǔlì diǎn.) – Đừng lười biếng, cố gắng lên.

别分心,听课。 (Bié fēnxīn, tīngkè.) – Đừng mất tập trung, nghe giảng.

Xã giao/an toàn:

别信陌生人。 (Bié xìn mòshēngrén.) – Đừng tin người lạ.

别乱扔垃圾。 (Bié luàn rēng lājī.) – Đừng vứt rác bừa bãi.

别靠近火! (Bié kàojìn huǒ!) – Đừng lại gần lửa!.​

Từ ghép mở rộng với 别 (nghĩa “khác biệt/chia ly”)
别的 (biéde) – cái khác/người khác (HSK1):

没有别的选择。 (Méiyǒu bié de xuǎnzé.) – Không còn lựa chọn khác.

Danh sách từ ghép phổ biến:

区别 (qūbié, HSK4) – khác biệt: 没有区别。 (Méiyǒu qūbié.) – Không khác biệt.

性别 (xìngbié) – giới tính: 男/女性别。 (Nán/nǚ xìngbié.) – Giới tính nam/nữ.

告别 (gàobié, HSK4) – từ biệt: 难舍难别。 (Nán shě nán bié.) – Khó chia khó biệt.

分别 (fēnbié, HSK5) – phân biệt/chia ly: 久别重逢。 (Jiǔ bié chóngféng.) – Lâu biệt gặp lại.

个别 (gèbié) – cá biệt: 个别学生。 (Gèbié xuéshēng.) – Một số học sinh cá biệt.

特别 (tèbié) – đặc biệt: 特别感谢。 (Tèbié gǎnxiè.) – Đặc biệt cảm ơn.​

Bảng so sánh chi tiết phủ định
Từ Vị trí/Cách dùng Ngữ cảnh Ví dụ đầy đủ
别 Trước động từ, mệnh lệnh thân mật Khẩu ngữ, cấm đoán ngay 别告诉我! (Bié gàosu wǒ!) – Đừng nói tôi biết! ​
不要 Trước động từ, lịch sự hơn Yêu cầu trang trọng 不要告诉我。 (Bù yào gàosu wǒ.) – Đừng nói tôi biết.
不 Trước động từ/tính từ, phủ định chung Mô tả thói quen 我不告诉。 (Wǒ bù gàosu.) – Tôi không nói.
没 Trước động từ, phủ định quá khứ Hành động chưa xảy ra 没告诉。 (Méi gàosu.) – Chưa nói

Nguyễn Minh Vũ
Nguyễn Minh Vũhttp://hoctiengtrungonline.com
Tác giả Nguyễn Minh Vũ là nhân vật huyền thoại được người dân Việt Nam rất ngưỡng mộ và khâm phục bởi tài năng xuất chúng cùng với một tâm hồn thiện lương đã đem đến cho cộng đồng dân tiếng Trung vô số nguồn tài liệu học tiếng Trung quý giá, trong đó đặc biệt phải kể đến kho tàng video livestream của Thầy Vũ lên đến hàng TB dung lượng ổ cứng được lưu trữ trên youtube facebook telegram và đồng thời cũng được lưu trữ trong hệ thống ổ cứng của máy chủ trung tâm tiếng Trung ChineMaster được đặt ngay tại văn phòng làm việc của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City). Các bạn xem video livestream của Thầy Vũ mà chưa hiểu bài ở đâu thì hãy liên hệ ngay Hotline Thầy Vũ Hà Nội 090 468 4983 (Viber) hoặc Hotline Thầy Vũ TPHCM Sài Gòn 090 325 4870 (Telegram) nhé.
Có thể bạn đang quan tâm

Từ vựng tiếng Trung mới nhất

Bài viết mới nhất

Đề thi HSKK cao cấp Đề 3 Nghe xong Thuật lại

Đề thi HSKK cao cấp Đề 3 Nghe xong Thuật lại là nội dung giáo án bài giảng trực tuyến tiếp theo của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ trong hệ thống trung tâm tiếng Trung MASTEREDU CHINEMASTEREDU CHINEMASTER EDU CHINEMASTER EDUCATION Địa chỉ Số 1 Ngõ 48 Phố Tô Vĩnh Diện Phường Khương Đình Hà Nội (Ngã Tư Sở - Royal City).